NEW
Font size
WorksheetsLIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Liên kết hydrogen là
A. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
B. liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
C. liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
D. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?
A. 2 phân tử H₂O.
B. 2 phân tử HF.
C. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử CH4.
D. 1 phân tử H₂O và 1 phân tử NH3.
Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất có liên kết hydrogen là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
A. liên kết cộng hóa trị có cực
B. liên kết ion.
C. liên kết cho – nhận.
D. liên kết hydrogen.
Các liên kết bằng dấu chấm (. . . ) có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn DNA. Đó là loại liên kết gì
A. liên kết cộng hóa trị có cực.
A. liên kết ion.
A. liên kết hydrogen.
A. liên kết cộng hóa trị không cực.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
A. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.
B. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
C. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho – nhận.
D. các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị.
Tương tác van der Waals được hình thành do
A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử
B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử
C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử
D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực
Tương tác van der Waals làm
A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến độ mạnh lực Van der waals đối với các chất trong hình?
A. Kích thước phân tử
B. Độ phân cực
C. Khối lượng mol
D. Diện tích bề mặt các phân tử.
Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane, và butane là 1 trong 4 nhiệt độ sau. 0oC, -164oC, -42oC và -88oC. Nhiệt độ sôi -164oC là của chất nào sau đây?
A. Methane
B.Propane
C. Ethane
D. Butane
Cho các khí hiếm sau. He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
A. Xe và He
B. Ar và Ne
C. He và Xe
D. He và Kr
Liên kết hidro là lực liên kết mạnh
A. Đúng
B. Sai
Cho các phát biểu sau:
a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H₂O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn nhiều so với khối lượng phân tử H₂O.
(b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.
(c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.
(d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Nhiệt độ sôi của nước và amoniac tương ứng là 373K and 240K. Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn so với amoniac bởi vì:
A. Oxi có độ âm điện bé hơn nitơ
B. Liên kết O-H trong nước mạnh hơn liên kết N-H trong NH3.
Liên kết hidro giữa các phân tử nước mạnh hơn liên kết hidrogen giữa các phân tử amoniac.
Phân tử H2O có kích thước lớn hơn phân tử NH3
Đá khô có thành phần là CO2 rắn. Lực tương tác tồn tại giữa các phân tử carbon dioxide trong đá khô là gì?
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hiđro
C. Tương tác lưỡng cực - lưỡng cực
D. Lực Van der Waals
