Font size
WorksheetsÔN GIỮA KỲ 1-10
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Câu 7. Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
A. 15.
B. 4.
C. 19.
D. 1.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p4 . Oxi thuộc nhóm .................?
VIA
IVA
VIIIA
IIA
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
số nguyên tử của nguyên tố đó
số nơtron của nguyên tử của nguyên tố đó
số khối của nguyên tử của nguyên tố đó
Điền vào dấu ...
".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"
Nhóm nguyên tố
Chu kì
Ô nguyên tố
Bảng tuần hoàn
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố f
các nguyên tố d và f
các nguyên tố d
các nguyên tố s và p
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
nơtron
electron
nơtron và electron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
electron và neutron
electron và proton
proton và neutron
electron, proton và neutron
Những phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng số hạt trong nguyên tử Cl là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 neutron. Số proton trong nguyên tử Cl là
(a)
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích
không.
dương.
âm.
có thể mang điện âm hoặc dương.
Tổng số hạt của proton và neutron của hạt nhân nguyên tử còn được gọi là gì ?
Số proton
Số hiệu nguyên tử
Số electron
Số khối
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
