NEW
Font size
WorksheetsHóa 10A1- kiểm tra miệng lần 2
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
x thuôc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của X là
1s2.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p3.
Câu 2: Nhóm A bao gồm các nguyên tố
A. Nguyên tố s
B. Nguyên tố p
C. Nguyên tố d và nguyên tố f.
D. Nguyên tố s và nguyên tố p
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2
A.Mg thuộc nhóm IIA
B. Mg thuộc nhóm IIIA
C. Mg thuộc nhóm IIB
D. Mg thuộc nhóm VIIIA
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
2 và 5.
4 và 3.
3 và 4.
5 và 2.
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA. Cấu hình electron của X là
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23d2.
1s22s22p63s23d4
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, phân nhóm VIB.
chu kì 3, phân nhóm VIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIA.
chu kì 3, phân nhóm VIIIB.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
số electron.
Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có cấu hình electron là [Ar]3d64s2. Nguyên tố hóa học X thuộc
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IIB.
Câu 9: Cho các nguyên tố X (Z=8) , Y (Z=11) , Z (Z=20) và T(Z=26). Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
A. Y < X < Z < T.
B. Y < Z < X < T.
C. T < Z < X < Y.
D. X < Y < Z < T.
Câu 10: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng [Ne]3s23p3. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.
B. X là một phi kim.
C. X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.
D. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm nào sau đây có tính phi kim và có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np5?
Nhóm kim loại kiềm.
Nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm khí hiếm.
Nhóm halogen.
Nguyên tố X có Z = 24. Cấu hình electron đúng của X là
[Ar]3d44s2.
[Ar]4s23d4.
[Ar]4s13d5.
[Ar]3d54s1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np2 thuộc loại nguyên tố nào?
Kim loại
Phi kim
Có thể là kim loại hay phi kim
Khí hiếm
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+?
1s22s22p63s23p63d6 4s2
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d44s2
Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị là 107Ag và AAg trong đó thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 107Ag là 56%. Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88. Giá trị của A là
A. B. C. D.
108.
109.
106.
110.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 nơtron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26u.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau :
(1).Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và nơtron.
(2). Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3). Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
(4). Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản.
(5). Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron
(6). Trong nguyên tử hạt mang điện chỉ là proton.
(7). Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
4
5
6
3
Cho cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau
Na+ (Z = 11) 1s22s22p63s2 ;
Cu (Z = 29) 1s22s22p63s23p63d94s2 ;
F- (Z = 9) 1s22s22p4;
Mg (Z = 12) 1s22s22p63s2 ;
Fe2+ (Z = 26) 1s22s22p63s23p63d44s2;
Số cấu hình electron viết đúng là
1
2
4
5
Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Sô phát biểu không đúng là
1
2
3
4
