wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI VỀ KINH TẾ HẢI QUAN

Total questions: 8

Worksheet time: 4mins

Name
Class
Date
1.

Tổng cục Hải quan Việt Nam và Tổng cục Hải quan Trung Quốc đã ký kết Thỏa thuận về hợp tác và giúp đỡ nhau và Thỏa thuận về hợp tác chống buôn lậu từ năm nào?

a)

Năm 1990

b)

Năm 1993

c)

Năm 1991

d)

Năm 1996

2.

Dự án Nâng cao cường năng lực cho đội ngũ giảng viên chủ chốt phục vụ tiến trình hiện đại hóa hải quan là dự án Việt Nam hợp tác với:

a)

Công ty Nghiên cứu Khoa học Hàng Hải Nhật Bản.

b)

Hải quan Trung Quốc

c)

Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản

d)

Cục Điều tra chống buôn lậu Trung Quốc

3.

VNACCS/VCIS là viết tắt của:

a)

hệ thống quản lý an toàn và an ninh hàng hoá, nâng cao khả năng quản lý thông quan và hỗ trợ đối tác thương mại

b)

hệ thống chia sẻ thông tin về các hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa, giúp đối tác hải quan của các nước nắm bắt được tình hình hàng hóa và các hoạt động liên quan đến hải quan.

c)

hệ thống lưu trữ các văn bản pháp lý, chứa các mẫu hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thủ tục hải quan để tham khảo

d)

hệ thống thông quan điện tử  theo công nghệ của Nhật Bản với các chức năng chính phục vụ cho khâu thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu và thiết lập cổng thông tin phục vụ cơ chế một cửa hải quan

4.

Đâu không phải một hoạt động của hợp tác hải quan song phương?

a)

Hỗ trợ về khai báo hải quan

b)

Đào tạo và trao đổi kinh nghiệm

c)

Hỗ trợ thông quan cho những phương tiện không hoàn thành đúng thủ tục hải quan

d)

Hỗ trợ trong việc xử lý các vi phạm hải quan

5.

Đâu là một yêu cầu được đưa ra trong Hiệp định về hàng hóa quá cảnh giữa chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và chính phủ nước CHND Trung Hoa ?

a)

Hai bên hỗ trợ nhau ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm, đặc biệt là hành vi buôn lậu qua biên giới theo thỏa thuận về hợp tác truy nã buôn lậu

b)

Hai bên hỗ trợ cho việc phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn; cải thiện khả năng phòng chống dịch bệnh tại các cửa khẩu biên giới hai nước.

c)

Doanh nghiệp được phép tiêu thụ tại quốc gia quá cảnh nhưng phải nộp thuế và các lệ phí theo đúng quy định

d)

Không được tiêu thụ tại quốc gia cho quá cảnh, trừ trường hợp đặc biệt được cho phép. Nếu được cho phép, doanh nghiệp phải nộp thuế và các lệ phí theo đúng quy định.

6.

Đâu không phải một văn bản về hải quan được kí kết trong chuyến thăm Trung Quốc của tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng ?

a)

Bản ghi nhớ giữa Tổng Cục Hải quan, Bộ Tài chính nước CHXHCN Việt Nam và Tổng Cục Hải quan nước CHND Trung Hoa về xây dựng lĩnh vực ưu tiên hợp tác

b)

Bản ghi nhớ giữa Bộ Công Thương nước CHXHCN Việt Nam và Tổng Cục Hải quan nước CHND Trung Hoa về an toàn thực phẩm trong thương mại song phương Việt Nam-Trung Quốc 

c)

Nghị định thư về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với quả chuối tươi xuất khẩu từ Việt Nam sang Trung Quốc giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nước CHXHCN Việt Nam và Tổng Cục Hải quan nước CHND Trung Hoa

d)

Hiệp định về hàng hóa quá cảnh giữa chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và chính phủ nước CHND Trung Hoa

7.

Giá trị quan trọng mà Hải quan Nhật Bản đem lại cho Hải quan Việt Nam là:

a)

phòng chống, giảm thiểu hoạt động buôn lậu, vi phạm thương mại xuyên biên giới, cùng đưa ra các biện pháp xử lý nhanh chóng và hiệu quả đối với các vụ việc bị phanh phui

b)

cải thiện quy trình thông quan hàng hóa qua biên giới, tăng cường đối thoại để giải quyết các vấn đề liên quan đến thông quan

c)

đóng góp kinh nghiệm trong lĩnh vực hải quan giữa hai nước để nâng cao năng lực và hiệu quả công tác hải quan; phát triển thương mại và đầu tư giữa hai nước, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

d)

cải thiện hạ tầng kiểm soát tại các cửa khẩu biên giới, bao gồm việc xây dựng các trạm kiểm soát chuyên dụng và đào tạo nhân viên kiểm soát

8.

Đâu không phải một trong những cơ sở pháp lý quan trọng của hợp tác hải quan song phương

a)

Các văn kiện quốc tế đa phương về hải quan

b)

Các thỏa thuận về kinh tế, thương mại, đầu tư… cấp chính phủ, nhà nước

c)

các cam kết kỹ thuật nghiệp vụ hải quan mà Việt Nam đã ký trong khuôn khổ đa phương và song phương

d)

Các dự án đào tạo cán bộ hải quan