wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12 - Ôn tập HKII no.2

Total questions: 40

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 40. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ là:

a)

A. quân Mĩ.

b)

B. quân đội Sài Gòn.

c)

C. quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.

d)

D. quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

2.

Câu 41. Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

a)

A. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

b)

B. thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

c)

C. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

d)

D. là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam.

3.

Câu 42. Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam và Đông Dương, hai chính sách: Việt Nam hóa chiến tranh và Đông Dương hóa chiến tranh của Mỹ có quan hệ với nhau. Mối quan hệ đó được thể hiện trong yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Hoa Kỳ quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.

b)

B. Quân đội Sài Gòn là xương sống.

c)

C. Quân đội Sài Gòn sang xâm lược Campuchia.

d)

D. Quân đội Sài Gòn chiến đấu ở Lào.

4.

Câu 43. Ngày 24 và 25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?

a)

A. Đoàn kết cùng kháng chiến chống Mĩ.

b)

B. Vạch trần chiến lược «Đông Dương hóa chiến tranh» của Mĩ.

c)

C. Đối phó với âm mưu của Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ của nhân dân Đông Dương.

d)

D. Xây dựng căn cứ kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương.

5.

Câu 44. Điểm khác nhau giữa “Việt Nam hóa Chiến” và “chiến tranh đặc biệt” là

a)

A. có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.

b)

B. hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ.

c)

C. dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

d)

D. sử dụng trang bị vũ khí của Mĩ.

6.

Câu 45. Điểm khác biệt giữa chiến lược «Việt Nam hóa chiến tranh» với chiến lược «chiến tranh cục bộ» là:

a)

A. sử dụng quân Đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

b)

B. sử dụng quân viễn chinh Mĩ là lực lượng chủ yếu.

c)

C. sử sụng quân viễn chinh Mĩ có sự phối hợp với quân các nước đồng minh Mĩ.

d)

D. sử dụng phương tiện chiến tranh hiện đại, do cố vấn Mĩ chỉ huy.

7.

Câu 46. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta buộc Mĩ phải

a)

A. rút khỏi chiến tranh Việt nam, rút hết quân về nước.

b)

B. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

C. dùng thủ đoạn ngoại giao thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô để gây sức ép với ta.

d)

D. huy động quân đội các nước đồng minh của Mĩ tham chiến.

8.

Câu 47. Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

A. Do thắng lợi liên tiếp của ta trên các mặt trận quân sự trong ba năm 1969, 1970, và 1971

b)

B. Do thắng lợi của ta trên bàn đàm phán ở Pari

c)

C. Do thắng lợi của nhân dân miền Bắc trong việc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ

d)

D. Đòn tấn công bất ngờ, gây choáng váng của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

9.

Câu 48: Mục đích của đế quốc Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng là

a)

A. hỗ trợ cho mưu đồ chính trị, ngoại giao mới.

b)

B. tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

c)

C. cứu nguy cho “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

D. hủy diệt Hà Nội, Hải Phòng.

10.

Câu 49. Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên phủ trên không” cuối năm 1972 là

a)

A. buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các cuộc tiến công chống phá miền Bắc.

b)

B. đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc của đế quốc Mĩ .

c)

C. đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam, Lào và Campuchia.

d)

D. buộc Mĩ kí Hiệp định Pari lập lại hòa bình ở Việt Nam.

11.

Câu 50. Vì sao nói, thắng lợi của quân và dân miền Bắc trong việc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của đế quốc Mĩ (14/12-29/12/1972) là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

A. Vì cuộc chiến đấu xảy ra trên bầu trời Điện Biên Phủ.

b)

B. Vì máy bay bị bắn rơi nhiều nhất ở bầu trời Điện Biên Phủ.

c)

C. Vì chiến dịch đánh trả máy bay mang tên “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

D. Vì tầm vóc chiến thắng của quân dân miền Bắc nên thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”

12.

Câu 51. Trong ba mặt trận đấu tranh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, mặt trận nào là nhân tố quyết định thắng lợi?

a)

A. Mặt trận ngoại giao.

b)

B. Mặt trận chính trị.

c)

C. Mặt trận quân sự.

d)

D. Mặt trận ngoại giao và mặt trận quân sự.

13.

Câu 52. Hãy điền vào chỗ trống câu sau cho đúng:

“Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là kết quả của cuộc đấu tranh, kiên cường bất khuất của……”

a)

A. quân dân miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ.

b)

B. quân dân miền Nam đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.

c)

C. quân dân ta trên cả hai miền đất nước.

d)

D. quân dân miền Nam trong cuộc tổng tiến công chiến lược 1972.

14.

Câu 53. Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri?

a)

A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thông nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

B. Hoa Kì cam kết hàn gắn vết thương chiến tranh và thiết lập quan hệ bình thường với Việt Nam.

c)

C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

15.

Câu 54. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước

a)

A. đã đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”

b)

B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ.

c)

C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”

d)

D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút, ngụy nhào”.

16.

Câu 55. Thắng lợi quân sự của quân và dân ta tác động trực tiếp buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari năm 1973

a)

A. cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

B. cuộc Tổng tiến công chiến lược Tết Mậu Thân 1968 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.

c)

C. cuộc tiến công chiến lược 1972 và miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ hai của đế quốc Mĩ.

d)

D. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (18 – 30/12/1972).

17.

Câu 56: Đế quốc Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri vì:

a)

A. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

B. bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.

c)

C. bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

d)

D. bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bắn phá miền Bắc.

18.

Câu 57. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ (năm 1954 ) Hiệp định Pari (năm 1973):

a)

A. quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.

b)

B. đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.

c)

C. thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

d)

D. được ký kết sau thắng lợi quân sự quyết định của ta.

19.

Câu 58. Quyền dân tộc cơ bản được khẳng định trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 là 

a)

A. độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

B. độc lập, tự chủ, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

D. độc lập, tự do, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

20.

Câu 59. Nội dung nào trong Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

A. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

B. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, phá hết các căn cứ quân sự, cam kết không dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

C. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

21.

Câu 60. Ý nào dưới đây thể hiện không đúng sự khác nhau giữa Hiệp định Pa-ri năm 1973 và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

a)

A. Hiệp định Gio-ne-vơ là Hiệp định bàn về Đông Dương, Hiệp định Pa-ri là Hiệp định bàn về Việt Nam

b)

B. Thời hạn rút quân trong Hiệp định Pa-ri ngắn hơn so với Hiệp định Giơ-ne-vơ

c)

C. Việc tập kết quân được quy định trong Hiệp định Pa-ri không tập kết thành hai vùng hoàn chỉnh như trong Hiệp định Giơ-ne-vơ

d)

D. Hiệp định Pa-ri quy định: các bên tham chiến ngừng bắn hoàn toàn ở miền Nam, Hiệp định Giơ-ne-vơ quy định: hai bên ngừng bắn hoàn toàn ở miền Bắc

22.

Câu 61: Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta ngày 29 – 3 – 1973 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?

a)

A. Hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.

b)

B. Quân Mĩ không còn tham chiến ở miền Nam.

c)

C. Chính quyền Sài Gòn không còn nhận được sự viện trợ từ Mĩ.

d)

D. Là cơ hội để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

23.

Câu 62: Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết (27/1/1973), chính quyền Sài Gòn đã làm gì?

a)

A. Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

B. Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

C. Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” lấn chiếm vùng tự do của ta.

d)

D. Thực hiện ngừng bắn ở Miền Nam Việt Nam.

24.

Câu 63: Kẻ thù của cách mạng miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 tháng 7 năm 1973 là

a)

A. chính quyền Sài Gòn và Ngô Đình Diệm.

b)

B. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu và bọn phản động.

c)

C. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

d)

D. chính quyền phản động miền Nam và Mĩ.

25.

Câu 64: Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21(1973) là

a)

A. đấu tranh ôn hòa.

b)

B. cách mạng bạo lực.

c)

C. cách mạng vũ trang.

d)

D. đấu tranh ngoại giao.

26.

Câu 65: Chiến thắng trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long đã mở ra khả năng

a)

A. trưởng thành của quân Sài Gòn.

b)

B. thắng lớn của quân ta.

c)

C. trưởng thành của quân đội giải phóng miền Nam.

d)

D. khả năng chiến đấu của quân Mĩ.

27.

Câu 66: Từ cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ chính trị đề ra chủ trương giải phóng hoàn toàn miền Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Mùa mưa năm 1974 và 1975.

b)

B. Cuối năm 1975 đầu năm 1976.

c)

C. Vào đầu năm 1975 cuối năm 1977.

d)

D. Trong hai năm 1975 và 1976.

28.

Câu 67: Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

A. chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

B. chiến dịch Tây Nguyên.

c)

C. chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

D. chiến dịch Hồ Chí Minh.

29.

Câu 68: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta chuyển sang giai đoạn như thế nào sau chiến dịch Tây Nguyên giành thắng lợi?

a)

A. Tiến công chiến lực trên khắp cả nước.

b)

B. Tiến công chiến lược trên khắp miền Nam.

c)

C. Tổng tiến công chiến lược toàn miền Nam.

d)

D. Mở chiến dịch Huế - Đà Nẵng, chia cắt địch từ hai đầu Nam – Bắc.

30.

Câu 69: Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết địch gì sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng?

a)

A. Giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa năm 1975.

b)

B. Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

c)

C. Giải phóng Sài Gòn sau năm 1975.

d)

D. Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

31.

Câu 70: Nguyên nhân chủ quan nào quyết định nhất sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a)

A. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương.

b)

B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

c)

C. Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.

d)

D. Nhờ sự lãnh đạo sáng xuất của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

32.

Câu 71: Chiến dịch Hồ Chí Minh lúc đầu có tên gọi là

a)

A. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

b)

B. Chiến dịch giải phóng miền Nam.

c)

C. Chiến dịch Sài Gòn.

d)

D. Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.

33.

Câu 72: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975?

a)

A. Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn.

b)

B. Tây Nguyên có vị trí chiến lược, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.

c)

C. Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.

d)

D. Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

34.

Câu 73: Sau chiến thắng Đường 14 – Phước Long, Bộ chính trị Trung ương đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 vì sao?

a)

A. Quân ta ngày càng trưởng thành.

b)

B. Sự bất lực của chính quyền Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất hạn chế.

c)

C. Mĩ phải rút quân về nước, không thể tham chiến tại miền Nam.

d)

D. Mĩ không viện trợ kinh tế và quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

35.

Câu 74: Hành động nào của Mĩ cho thấy nước này không thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Giơ-ne-vơ (1973) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

b)

B. giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

C. Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

D. Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

36.

Câu 75: Bộ chính trị Trung ương quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975 vì?

a)

A. Ta đã chuẩn bị mọi mặt về nhân lực và vật lực.

b)

B. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân thế giới ngày càng lên cao.

c)

C. Sau thất bại ở Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, địch không còn khả năng tăng cường phòng thủ cho Sài Gòn.

d)

D. Chính quyền Sài Gòn đang hoang mang.

37.

Câu 76: Hình ảnh lá cở cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu

a)

A. sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

B. chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hang.

c)

C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

d)

D. mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.

38.

Câu 77: Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng”, “một ngày bằng 20 năm” là phương châm của Đảng ta trong chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

C. Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

D. Kế hoạch giải phóng miền Nam.

39.

Câu 78: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ có tác dụng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?

a)

A. Là biểu tượng của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

B. Là thời cơ cho các nước thuộc địa đứng lên giành độc lập dân tộc.

c)

C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

D. Ảnh hưởng đến cách mạng Lào và Campuchia.

40.

Câu 79: Bộ chính trị Trung ương Đảng đã dựa trên cơ sở nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

A. Quân Mĩ rút khỏi miền Nam, địch mất chỗ dựa.

b)

B. So sánh lực lượng có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

C. Khả năng chi viện của hậu phương miền Bắc ngày càng lớn.

d)

D. Mĩ cắt giảm viện chợ cho chính quyền Sài Gòn.