NEW
Font size
WorksheetsSINH GHK2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Chất conxixin thường được dùng để gây đột biến đa bội ở thực vật, do conxixin có khả năng
tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ
kích thích cơ quan sinh dưỡng pt
tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào
cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho nhiễm sắc thể không phân li
Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách nào ?
giao phối
giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc
gây đột biến nhân tạo
giao phối giữa các dòng thuần có quan hệ huyết thống gần gũi
Những thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gen ?
1. Tạo chuột nhắt chứa hoocmon sinh trưởng của chuột cống
2. Từ một phôi sinh vật, ngta có thể tạo ra nhiều con vật có kiểu gen đồng nhất
3. Tạo ra cừu Đôly
4. Tạo ra giống nho tam bội không hạt
5. Tạo giống cây bông chống sâu hại
3 và 4
1 và 3
1 và 5
4 và 5
Khi nào thì ta có thể kết luận hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau ?
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau
Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau
Hai cá thể đó sống trong cùng 1 sinh cảnh
Hai cá thể đó ko giao phối với nhau
Nhiệm vụ của di truyền học tư vấn là gì
giúp những ng nghi ngờ mình ở thể dị hợp đối với 1 số bệnh di truyền để uống thuốc phòng ngừa
giúp những người biến mình và con mang 1 số bệnh di truyền biết cách điều trị
giúp những ng nghi ngờ mình ở thể dị hợp ở 1 số bệnh di truyền có nên sinh con hay không
giúp tư vấn cho mọi người cách sinh ra những người con khỏe mạnh và thông minh nhất
Người ta có thể dựa vào sự giống nhau và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc điểm là trật tự sắp xếp nucleotit trong ADN để xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Đây là bằng chứng
địa lí sinh vật học
phôi sinh học
giải phẫu so sánh
sinh học phân tử
Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu
nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
lai tế bào sinh dưỡng
gây đột biến nhân tạo
Chọn phương án đúng
Các nhân tố tiến hóa gồm :
1. đột biến 2. giao phối không ngẫu nhiên 3. chọn lọc tự nhiên
4. di nhập gen 5. các yếu tố ngẫu nhiên 6. cơ chế cách li
1,2,3
1,2,3,4
1,2,3,4,5
1,2,3,4,5,6
Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách nào ?
giao phối giữa các dòng thuần chủng có quan hệ huyết thống gần gũi
gây đột biến nhân tạo
giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc
giao phối cùng dòng
Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử
dưới tác dụng của môi trường hoặc do những đột biến ngẫu nhiên, tạo ra những quần thể mới cách li với quần thể gốc
cải biến thành phần KG của quần thể ban đầu theo hướng xác định tạo ra nhiều cá thể có kiểu hình mới cách li địa lí với quần thể ban đầu
cải biến thành phần KG của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với quần thể ban đầu
cải biến thành phần KG của quần thể theo hướng thích nghi, cách li sinh sản với các quần thể khác loài
Các cơ quan ở các loài khác nhau về nguồn gốc nhưng lại thực hiện chức năng như nhau được gọi là
cơ quan tương ứng
cơ quan thoái hóa
cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng
Hình thành loài mới
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn
Nhân tố tiến hóa ko làm thay đổi alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
đột biến
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối ko ngẫu nhiên
di - nhập gen
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị hóa cơ sở ở loài giao phối là
cá thể
nòi
quần thể
loài
Theo quan niệm Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi các giống vật nuôi và cây trồng là
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể
Trong phương pháp chọn giống sử dụng ưu thế lai, các con lai F1 có ưu thế lai được sử dụng vào mục đích
sử dụng trực tiếp F1 vào mục đích thương mại mà không sử dụng làm giống vì qua mỗi thế hệ ưu thế lai sẽ giảm dần
sử dụng con lai F1 cho lai tạo với các cá thể khác để tạo ra con giống mới phối hợp được các đặc điểm ưu thế của nhiều giống
làm giống để truyền các đặc điểm tốt mà nó có cho thế hệ sau vì qua mỗi thế hệ các gen tốt sẽ dần được tích lũy
sử dụng con lai này để sinh sản ra thế hệ sau làm giống thương phẩm vì qua mỗi thế hệ lai, các đặc điểm ưu thế được tích lũy
Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
quần thể
cá thể
loài
quần xã
Cho một số hiện tượng sau :
1- Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên ko giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
2- Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay
3- Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la ko có khả năng sinh sản
4- Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường ko thụ phấn cho hoa của loài cây khác
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử ?
2,3
1,2
1,4
3,4
Ví dụ nào sau đây minh họa cho các cơ quan tương đồng ở sinh vật ?
gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng
gai cây xương rồng và tua cuốn cây đậu
ngà voi và ngà voi biển
vây cá và vây cá voi
Câu nào nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất ?
cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản
môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa thành phần kiểu gen của các quần thể cách li
không có sự cách li địa lí thì ko thể hình thành loài mới
cách li địa lí dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
pt và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn
phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
đào thải biến dị có hại, tích lũy biến dị có lợi
phân hóa khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất
Theo Đacuyn, nguyên nhân của sự tiến hóa là do
tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình pt
sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính ko liên quan tới CLTN
CLTN tác động thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật
tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật
Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi dc tạo ra bằng cách nào ?
giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn góc
gây đột biến nhân tạo
giao phối giữa các dòng thuần có quan hệ huyết thống gần gũi
giao phối cùng dòng
ADN tái tổ hợp là gì ?
ADN làm vecto chuyển gen
thể truyền lắp ráp với ADN tế bào cho
ADN tế bào cho
ADN tế bào nhận
Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình "cấm kết hôn trong vòng 3 đời" là
thế hệ sau kém pt dần
thế hệ sau có những biển hiện suy giảm trí tuệ
đột biến xuất hiện với tần số cao ở thế hệ sau
gen lặn có hại có điều kiện biểu hiện ra kiểu hình
