Font size
WorksheetsMàng tế bào
Total questions: 16
Worksheet time: 8mins
Chọn các nhận định đúng trong các nhận định sau đây:
Mặc dù cholesterol là một phân tử kỵ nước, nhưng nó có một nhóm đầu ưa nước giống như tất cả các lipid màng khác.
Phosphatidylserine là loại phospholipid phong phú nhất được tìm thấy trong màng tế bào.
Glycolipid không có thành phần glycerol như phospholipit.
Cấu trúc có trật tự cao của lớp kép lipid khiến cho việc tạo ra và duy trì nó không thuận lợi về mặt năng lượng.
Hầu hết chất béo động vật tạo thành chất rắn ở nhiệt độ phòng, trong khi chất béo thực vật ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng. Những đặc điểm nào sau đây của lipid trong màng thực vật giải thích rõ nhất sự khác biệt này?
Hiđrocacbon không no.
Đuôi hydrocarbon dài hơn
Mức sterol cao hơn
Nhóm đầu lớn hơn.
Các phân tử nước dễ dàng hình thành liên kết hydro với các phân tử phân cực khác và khi chúng gặp các phân tử không phân cực, chúng phải tạo thành mạng liên kết hydro với các phân tử nước lân cận. Phân tử nào sau đây sẽ tạo ra một “chiếc lồng” nước?
2-metylpropan
Axeton
Metanol
Ure
Các phospholipid màng mới được tổng hợp bởi các enzym gắn với phía _____________ của màng _________________.
Tế bào chất, ti thể.
Khoang, Golgi
Tế bào chất, lưới nội chất
Ngoại bào, màng tế bào
Nhận định nào dưới đây là nhận định đúng
Khi tế bào chuột được hợp nhất với tế bào người, chuyển động của các protein màng tương ứng bị giới hạn ở vị trí ban đầu của chúng tại thời điểm hợp nhất.
Màng tế bào biểu mô không đối xứng và protein từ phía đỉnh của màng tế bào không thể khuếch tán vào phía đáy của màng.
Cacbohydrat dài nhất được tìm thấy trên bề mặt tế bào được liên kết với các phân tử lipit.
Vai trò duy nhất của lớp cacbohydrat trên bề mặt tế bào là hút nước tạo nên một bề mặt nhầy nhụa và ngăn cản các tế bào dính vào nhau.
Cho biết các câu sau đúng hay sai.
CO2 và O2 là những phân tử tan trong nước, khuếch tán tự do qua màng tế bào
Sự khác biệt về tính thấm giữa lớp lipid kép nhân tạo và màng tế bào phát sinh từ sự thay đổi hàm lượng phospholipid
Các protein mang tương tự như các protein kênh, ngoại trừ việc chúng lớn hơn, cho phép các protein gấp nếp cũng như các phân tử hữu cơ nhỏ hơn đi qua chúng
Tế bào tiêu tốn năng lượng dưới dạng thủy phân ATP để duy trì nồng độ ion khác với nồng độ bên ngoài tế bào
Dưới đây là danh sách các phân tử có đặc điểm hóa học khác nhau. Biết rằng tất cả các phân tử cuối cùng sẽ khuếch tán qua lớp kép phospholipid, hãy chọn đáp án dự đoán chính xác nhất tốc độ khuếch tán tương đối của các phân tử này.
Alanin > propanol > natri > estrogen.
Natri > propanol > alanin > estrogen.
Estrogen > propanol > natri > alanin.
Estrogen > propanol > alanin > natri.
Một tế bào nấm men đói đáp xuống một thùng nước ép nho và bắt đầu ăn đường ở đó, tạo ra carbon dioxide và ethanol trong quá trình này:
C6H12O6 + 2ADP + 2Pi + H+ → 2CO2 + 2CH3CH2OH + 2ATP + 2H2O
Thật không may, nước nho bị nhiễm protease có khả năng phân giải một số protein vận chuyển trên màng tế bào nấm men và khiến cho tế bào nấm men chết. Những điều nào sau đây có thể giải thích cho sự chết của tế bào nấm men?
Sự tích lũy carbon dioxide độc hại bên trong tế bào.
Sự tích lũy độc hại của ethanol bên trong tế bào.
Sự khuếch tán ATP ra khỏi tế bào.
Không có khả năng lấy đường vào tế bào.
Các kênh ion được phân loại là protein vận chuyển trên màng tế bào. Các kênh được phân biệt theo kích thước và sự tích điện. Ngoài Na+, bạn mong muốn ion nào sau đây có thể khuếch tán tự do qua kênh Na+? Giải thich câu trả lơi của bạn.
Mg2+
H+
K+
Cl–
Cho biết những phát biểu sau đây là đúng?
Khuếch tán tăng cường có thể được mô tả là sự di chuyển thuận lợi của một chất tan xuôi theo gradient nồng độ của nó được kết hợp với sự di chuyển bất lợi của chất tan thứ hai ngược chiều gradient nồng độ của nó.
Các protein mang trải qua quá trình chuyển đổi giữa các cấu trúc khác nhau, tùy thuộc vào việc vị trí liên kết cơ chất trống hay bị liên kết.
Gradien điện hóa của K+ qua màng sinh chất nhỏ. Do đó, mọi chuyển động của K+ từ bên trong ra bên ngoài tế bào chỉ được điều khiển bởi gradient nồng độ của nó.
Điện tích âm ở phía tế bào của màng tăng cường tốc độ nhập glucose vào tế bào bằng một protein đơn vận chuyển.
Ba mũi tên trong hình (X, Y, Z) biểu thị các con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai:
Vitamin D có thể được vận chuyển theo con đường X.
Các ion natri và kali có thể được vận chuyển theo con đường X.
Các protein hình cầu kích thước lớn có thể được vận chuyển theo con đường Y.
Nước có thể được vận chuyển theo con đường Z.
Cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng (T) hay sai (F).
Sự co nguyên sinh xảy ra khi mô thực vật được đặt trong môi trường nhược trương.
Các tế bào động vật sẽ bị vỡ khi chúng được đặt vào trong nước cất.
Khi các tế bào thực vật được đặt vào trong môi trường ưu trương có sucrose, các phân tử đường khuếch tán qua thành tế bào mà không khuếch tán qua màng tế bào, giữ cho các tế bào có cùng kích thước.
Ở tế bào thực vật sự mất nước thường là một hiện tượng đảo ngược được nhưng ở tế bào động vật thì không
Hình dưới minh họa sự phân bố của các protein X và Y trên một vùng nhỏ của mặt ngoài màng tế bào.
Protein Y có miền cấu trúc với chức năng đính kết vào sợi Actin cố định ở mặt trong của màng tế bào. Protein X không có miền cấu trúc này. Người ta tiến hành thí nghiệm cho thấy sự di chuyển của các protein X và Y trên màng. Các protein này được đánh dấu bằng các thuốc nhuộm huỳnh quang khác nhau (màu đỏ cho protein X và màu xanh cho protein Y, với chỉ một phân tử huỳnh quang duy nhất gắn vào mỗi protein) rồi được phân tích bằng kỹ thuật Tẩy Huỳnh Quang (FLIP). Trong kỹ thuật này, một vùng nhỏ của bề mặt tế bào được chiếu xạ làm mất các phân tử thuốc nhuộm và mật độ huỳnh quang được theo dõi qua thời gian.
Sau một thời gian chiếu xạ đủ dài, chỉ có huỳnh quang màu xanh được nhìn thấy ở vùng chiếu xạ.
Nếu thời gian chiếu xạ đủ ngắn, mật độ huỳnh quang của cả hai màu sẽ được phục hồi nguyên vẹn về trạng thái ban đầu ở các vùng được tẩy huỳnh quang.
Nếu bộ khung xương tế bào chứa sợi actin bị phá vỡ bởi chất cytochalasin, huỳnh quang trên bề mặt tế bào sẽ bị tẩy hoàn toàn sau một thời gian chiếu xạ đủ dài.
Làm lạnh tế bào về 20o C sẽ làm gia tăng tốc độ tẩy huỳnh quang màu đỏ trên bề mặt tế bào.
Tàu nghiên cứu Hoàng gia Anh mang tên David Attenborough và tàu ngầm Boaty McBoatface sẽ thám hiểm vùng Nam Cực thuộc địa của nước Anh. Các loài cá phổ biến ở đây tồn tại được ở nhiệt độ âm nhờ áp suất thẩm thấu của chúng (Hình bên). Độ mặn là yếu tố chủ yếu áp suất thẩm thấu của máu ở cá. Cá Nam cực dễ bị đông cứng, một hiện tượng thường xảy ra do sự lan tỏa của các tinh thể đã có sẵn trong nước. Một số loài cá Nam cực có thể hạ nhiệt độ đóng băng cơ thể khoảng 2oC bằng cách tiết ra các protein chống đông vào trong máu. Thêm vào đó, cá Nam cực phải có thành phần hóa học màng tế bào phù hợp để ngăn cản màng tế bào khỏi bị đông cứng ở nhiệt độ thấp.
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Cá sống ở nước sâu phía dưới các tảng băng trôi cần tổng hợp các protein chống đông
Các protein chống đông hoạt động chủ yếu bằng cách làm tăng áp suất thẩm thấu của cá.
Cá vùng Nam Cực có thể tăng biểu hiện của enzyme khử bão hòa photpholipid.
Cá vùng Nam Cực có cơ quan thụ cảm nhiệt độ tốt hơn và có đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi nhiệt độ hơn so với cá ở vùng ôn đới.
Có năm túi (kí hiệu từ A đến E) được làm từ màng bán thấm (không thấm với saccharose). Người ta đổ dung dịch saccharose ở các nồng độ khác nhau vào mỗi túi rồi đặt vào các cốc riêng biệt chứa dung dịch saccharose 0,6 M. Cứ sau 10 phút, người ta cân khối lượng mỗi túi. Số liệu về sự thay đổi phần trăm khối lượng của mỗi túi so với ban đầu được biểu diễn trong đồ thị hình bên.
Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Đường A biểu diễn túi chứa dung dịch có nồng độ saccharose ban đầu cao nhất.
Đường B biểu diễn túi chứa dung dịch ưu trương sau 60 phút thí nghiệm.
Đường D biểu diễn túi chứa dung dịch có nồng độ saccharose ban đầu thấp nhất.
Đường E biểu diễn túi chứa dung dịch nhược trương sau 60 phút thí nghiệm.
Một sinh viên được giao chuẩn bị 3 dung dịch có thể tích bằng nhau để cất giữ lạnh tế bào. Trong đó, bình I đựng saccarôzơ 5% (không thấm qua màng tế bào), bình II đựng DMSO 20% (có khả năng thấm từ từ qua màng tế bào), bình III đựng hỗn hợp dung dịch từ bình I và bình II với tỷ lệ 1:1 theo thể tích.Trong một tế bào điển hình, diện tích của màng lưới nội chất vượt xa diện tích của màng sinh chất. Do sơ suất, nhãn của 3 bình đã không được ghi. Dung dịch trong bình đều trong suốt và không thể phân biệt được bằng mắt thường. Giáo viên hướng dẫn đã yêu cầu sinh viên lấy ở mỗi bình một lượng 10ml cho vào 3 túi bán thấm (tính thấm tương tự màng tế bào) tương ứng có cùng thể tích 50ml. Mỗi túi được đặt riêng rẽ vào một cốc chứa 1 lít nước cất và ủ qua đêm. Thành phần bên trong túi được xác định bằng cách so sánh khối lượng của các túi với nhau và với khối lượng túi trước khi cho vào cốc nước cất.
Mỗi nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI?
Túi tăng khối lượng nhiều nhất đựng saccarôzơ 5%.
Túi giảm khối lượng đựng DMSO 20%.
Túi tăng khối lượng không đáng kể đựng hỗn hợp saccarôzơ và DMSO.
Túi đựng DMSO 20% tăng khối lượng gấp 4 lần so với túi đựng saccarôzơ 5%
