NEW
Font size
WorksheetsBÀI 23
Total questions: 33
Worksheet time: 33mins
Căn cứ vào điều kiện thời cơ như thế nào Đảng ta đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A. Mĩ kí Hiệp định Pari và phảỉ rút quân về nước.
B. Ở miền Nam chỉ còn duy nhất quân đội Sàỉ Gòn.
C. Mĩ gặp khó khăn ở trong nước do chuẩn bị bầu cử Tổng thống.
D. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, chiến thắng Phước Long (6-1 -1975) với sự phản ứng yếu ớt của quân đội Sài Gòn và việc quân Mĩ ít có khả năng quay lại.
Ý nào KHÔNG phản ánh đúng sự đúng đắn, linh hoạt của Đảng trong việc đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Dựa trên cơ sở nhận định đúng sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa ta và địch ngày càng có lợi cho ta._x000D_
B. Dựa trên nhận định quân Mĩ không cỏ khả năng quay lại chiến trường miền Nam.
C. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976, dự đoán khả năng giải phóng sớm hơn (trong năm 1975) khi thời cơ đến nhanh bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy.
D. Nêu sự cần thiết tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hoá…
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lẩn thứ 21 (cuối năm 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miển Nam trong giai đoạn hiện tại là
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.
C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. đấu tranh hoà bình để thống nhất đất nước.
Cuối năm 1974 – đầu năm 1975, quân ta ở miền Nam mở các hoạt động quân sự ở vùng
A. Tây Ninh và Đông Nam Bộ. _x000D_
B. thành phố lớn ở miền Nam.
C. Đồng bằng sông cửu Long và Đông Nam Bộ
D. Tây Nguyên và ven biển miền Trung.
Đẩu năm 1975, quân ta ở miền Nam giành chiến thắng vang dội ở đâu ?
A. Quảng Trị.
B. Tây Nguyên.
C. Phước Long.
D. Tây Ninh.
Sự đúng đắn và linh hoạt của Đảng ta trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là
A. trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
B. năm 1976, tổng khởi nghĩa, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
C. nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa... giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
Nội dung nào là cơ hội để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân đồng minh đã rút khỏi miền Nam, quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì ?
A. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mĩ.
B. Giáng đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
C. Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, giúp Bộ Chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
D. Tạo điêu kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Sau chiến thắng Phuóc Long (1 - 1975) thái độ của Mĩ đốỉ với miền Nam là
A. đưa quân quay trở lại miền Nam.
B. phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao.
C. không có phản úng gì.
D. phản úng yếu ớt chủ yếu dùng áp lục từ xa đe doạ.
Kế hoạch giải phóng miền Nam được Đảng ta đề ra trong hội nghị nào ?
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (cuối năm 1973).
B. Hội nghị Bộ Chính trị Trung ương Đảng (cuối năm 1974 - đầu năm 1975).
C. Hội nghị của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.
D. Hộỉ nghi cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchla (4-1970).
Hãy cho biết trận then chốt mở màn chiến dịch Tây nguyên là
A. Plâyku.
B. Buôn Ma Thuột
C. Kon Tum.
D. Đắk Lắk.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đoạn
A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển nhanh thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
B. tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.
C. tiến công chiến lươc ở thành thị giải phóng các đô thị lớn.
D. tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn mỉền Nam.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi, cuộc kháng chiến chấng Mĩ cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn
A. phòng ngự.
B. phản công.
C. tiến công chiến lược
D. tổng tiến công chiến luợc.
Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh và thu hút quân địch?
A. Buôn Ma Thuột và Kon Tum.
B. Buôn Ma Thuột và Plâyku.
C. Plâyku và KonTum.
D. Kon Tum.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là
A. nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giảỉ phóng hoàn toàn miền Nam.
B. làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu
C. chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ. cứu nước sang giai đoạn mớỉ: Từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
D. thắng lợi tôn nhất oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chổng Mĩ, cứu nước của nhân dân ta
Sau khi thất thủ ở Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch phải lùi về phòng thủ ở đâu ?
A. Cam Ranh và Nha Trang.
B. Nha Trang và Phan Rang.
C. Phan Rang và Xuân Lộc.
D. Xuân Lộc và Cam Ranh.
Khẩu hiệu “Thẩn tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng" được thể hiện trong
A. Chiến dịch Đỉện Biên Phủ.
B. Chiến dịch Tây Nguyên.
C. Chiến dịch Huế - Đà Nang.
D. Chiến dịch Hổ Chí Minh.
Vì sao trước khi bắt đẩu chiến dịch giải phóng Sài Gòn ta chọn Phan Rang và Xuân Lộc đế tiến công ?
A. Là căn cứ quân sự liên hợp của Mĩ.
B. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Còn từ phía đông.
C. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía tây.
D. Là căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Còn từ phía nam.
Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miển Nam Việt Nam ?
A. Hiệp định Pari năm 1973.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cách đánh của ta trong chiến dịch Hổ Chí Minh là
A. tiến đánh từ ngoài vào trong.
B. vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài tỉến vào trung tâm thành phố Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não.
C. đánh từ bên trong trò ra vòng ngoài
D. kêu gọi binh lính đầu hàng, đàm phán với chính quyền địch.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã mở ra kỉ nguyên
A. đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. chuyển lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
C. độc lập, tự do.
D. nhân dân lao động làm chủ đất nước.
Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là gì ?
A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước ta, giành độc lập hoàn toàn.
B. Thống nhất đất nước.
C. Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử Việt Nam: cả nước độc lập thống nhất cùng xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với phong trào cách mạng thế giới.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ?
A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
D. Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thân đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
Nguyên nhân khách quan nào là một trong những nhân tố quyết định cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam ?
A. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
B. Sự mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ.
C. Phong trào của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
D. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết gỉúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.
Hoàn cảnh lịch sử nào là thuận lợi nhất đế từ đó Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam?
A. Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, Ngụy mất chỗ dựa.
B. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
C. Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
D. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Kết quả nào dưới đây thuộc kết quả của chiến dịch Tây Nguyên?
A. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên, giải phỏng toàn bộ Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân.
B. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 4 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Buôn Mê Thuột.
C. Tiêu diệt toàn bộ quân đoàn 3 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng toàn bộ Plâycu, Kontum.
D. Tiêu diệt phần lớn quân đoàn 2 trấn giữ Tây Nguyên và giải phóng 1/2 diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân.
Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chác thắng”. Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc; ta trong:
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.
D. Tất cả các chiến dịch trên.
Lúc 10h45 phút ngày 30/4/1975 diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn?
A. Dương Văn Minh kêu gọi ngừng bắn để điều đình bàn giao chính quyền.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
C. Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Chiến dịch mở màn cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh
B. Chiến dịch Đường số 14 – Phước Long
C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
D. Chiến dịch Tây Nguyên
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xoá bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
A. Kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
B. Cách mạng tháng Tám (1945) và chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)
C. Cách mạng tháng Tám (1945) và kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)
D. Tổng tiến cổng và nổi dậy Xuân 1975.
Bài học kinh nghiệm về nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) là
A. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
B. xây dựng chính quyền của dân, do dân và vì dân.
C. sự lãnh đạo đúng đắn linh hoạt, chủ động của Đảng.
D. truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế
Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được Đảng tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang và dân vận.
B. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức manh của thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
C. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.
D. Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1975) là
A. sử dụng quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng nòng cốt.
B. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng tiên phong, nòng cốt.
C. âm mưu chia cắt lâu dài nước ta và nằm trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ.
D. nhằm âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam
