WorksheetsSỬ 8
Total questions: 28
Worksheet time: 5hrs 40mins
Câu 1. Vị trí của cách mạng miền Nam đối với sự nghiệp cách mạng cả nước (1954 – 1975) là
A. tiền tuyến.
B. hậu phương.
C. vùng đệm.
D. vùng tập kết
A
B
C
D
Câu 2. Tổ chức chính trị ra đời từ khí thế của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là
A. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
. B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
C. Trung ương Cục miền Nam.
D. Liên minh Việt – Miên – Lào.
Câu 3. “Xương sống, quốc sách” trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
A. đô thị.
B. quân đội Sài Gòn.
C. ấp chiến lược.
D. vũ khí Mĩ
A
C
D
B
Câu 4. Đại hội nào của Đảng Lao động Việt Nam được xác định là “Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
A. Đại hội lần thứ I (1935).
B. Đại hội lần thứ II (1951).
C. Đại hội lần thứ III (1960).
D. Đại hội lần thứ VI (1986).
Câu 5. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam làm dấy lên phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”?
A. Phong trào Đồng khởi.
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Vạn Tường.
D. Chiến thắng Bình Giã.
A
C
B
D
Câu 9. Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. quân đội Sài Gòn.
B. quân viễn chinh Mĩ.
C. quân đồng minh của Mĩ.
D. không quân, hậu cần Mĩ
A
C
B
D
Câu 8. Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1969 – 1973 là
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Đông Dương hóa chiến tranh
A
C
B
D
Câu 6. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” 1961-1965 của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam ra đời sau thất bại củ
A. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
B. chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
. C. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
D. việc sử dụng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Câu 7. Chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965 – 1968 là
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
A
C
B
D
Câu 10. Chiến lược quân sự mới Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là A. trực thăng vận, thiết xa vận.
B. dồn dân lập ấp chiến lược.
C. chiến dịch tố cộng, diệt cộng.
D. hành quân “tìm diệt”
A
B
C
D
Câu 11. Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 – đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Bình Giã (Bà Rịa).
C. Đường 14 – Phước Long.
D. “Điện Biên Phủ trên không”.
A
B
C
D
Câu 12. Chiến dịch nào đã mở màn cho Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
A. Tây Nguyên. B. Đường 14 – Phước Long. C. Huế - Đà Nẵng. D. Hồ Chí Minh.
A
B
C
D
Câu 18. Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1973) là
A. tiến hành chiến tranh tổng lực.
B. ra sức chiếm đất, giành dân.
C. sử dụng quân đội đồng minh.
D. sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt.
A
B
C
D
Câu 19. Về bản chất, những hành động của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là tiếp tục thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?
A. “Chiến tranh đặc biệt”.
B. “Chiến tranh cục bộ”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Đông Dương hóa chiến tranh”
A
B
C
D
Câu 13. Âm mưu của Mĩ khi thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam là
A. tận dụng xương máu người Việt Nam.
. B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
C. giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
.D. giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dần
Câu 14. Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là
A. dùng người Việt đánh người Việt.
. B. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
. C. giành thắng lợi quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ.
. D. giành lại thế chủ động trên chiến trường, làm chiến tranh của ta tàn lụi dầ
Câu 15. Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975
A. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
B. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô ngày càng lớn mạnh.
C. Đế quốc Mỹ thực hiện Chiến lược toàn cầu.
D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh
Câu 16. Thắng lợi nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
. B. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Câu 17. Thắng lợi nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).
B. Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C. Trận Bình Giã (Bà Rịa).
D. Trận Ba Gia (Bình Định)
Câu 20. Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?
A. Giải phóng miền Nam trong 2 năm.
. B. Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
C. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
D. Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân
Câu 21. Điểm giống nhau về ý nghĩa giữa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là
A. thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong một cuộc kháng chiến.
. B. trực tiếp đưa đến kết thúc thắng lợi một cuộc kháng chiến.
C. sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.
D. buộc kẻ thù phải kí hiệp định chấm dứt chiến tranh
Câu 22. Cách kết thúc của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) khác với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954) ở điểm nào?
A. Kết thúc bằng một giải pháp hiệp định.
. C. Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao.
. B. Kết thúc bằng một thắng lợi quân sự quyết định.
. D. Kết thúc bằng một thắng lợi chính trị quyết định.
Câu 23. Chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam chứa đựng mâu thuẫn giữa mục đích là nhằm cứu vãn chế độ thực dân mới với biện pháp xâm lược dựa theo lối thực dân cũ?
A. Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968).
. B. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965).
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973)
. D. Chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 – 1973)
Câu 24. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
A. thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.
i. B. làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
C. đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.
D. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau: “… Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”. (Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr165)
a. Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.
b. Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng.
. c. Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai.
. d. Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau: “… Lính Mĩ có mặt ở Việt Nam vào cuối năm 1964 là 26.000 người đến cuối năm 1965 lên tới 180.000 người và 20.000 lính của các nước thân Mĩ. Đó là chưa kể đến 70.000 lính hải quân và không quân trên các căn cứ của Mĩ ở Guam, Philippin và Hạm đội 7 luôn sẳn sàng tham chiến ở miền Nam… … khi Giônxơn thông báo quyết định đưa 44 tiểu đoàn Mĩ vào miền Nam Việt Nam và chấp nhận chiến lược “tìm diệt” của Oétmolen, một quyết định đã” vượt qua ngưỡng cửa bước vào cuộc chiến tranh trên Trang 4 bộ ở châu Á”, thì cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ vào miền Nam Việt Nam đã bước vào giai đoạn mớigiai đoạn “chiến tranh cục bộ”. (Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr201
b. Quân các nước thân Mĩ chiếm số lượng đông nhất trong lực lượng tham chiến trên chiến trường trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
. c. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” không có sự khác biệt về thủ đoạn, chỉ có sự khác biệt về âm mưu và quy mô.
d. Ngay khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam đã cho thấy sự thất bại trong việc thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của M
a. Đoạn tư liệu đề cập đến chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau: “… Trên cơ sở khẳng định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai Nguyễn Văn Thiệu - kẻ đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc, Hội nghị của Đảng nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình huống cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, với tính chủ động, linh hoạt cao, không ngừng giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt, đánh thắng từng bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa cách mạng miền Nam tiến lên.” (Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr258)
a. Đoạn trích trong tư liệu đề cập đến Hội nghị 15 của BCHTƯ Đảng.
b. Sau Hiệp định Pari, đất nước chưa được độc lập, thống nhất hoàn toàn do Mĩ vẫn tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c. Điểm tương đồng trong Nghị quyết 21 và Nghị quyết 15 của Đảng là đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao
d. Kết quả của việc “tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân” là Đại thắng mùa xuân năm 1975.
CHỌN CÂU ĐÚNG
a. Phước Long là trận mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
b. Hiệp định Pari được kí kết, Hoa Kì rút quân về nước chứng tỏ nhân dân miền Nam đã hoàn thành sự nghiệp “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”
c. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 ngay sau khi nhận được tin chiến thắng Phước Long.
d. Nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng nhân dân; và sử dụng phương thức “xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh
