NEW
Font size
Worksheetshfjfjhfhjf
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Chọn câu sai khi nói về cơ năng.
Cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực thì bảo toàn
Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật.Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng trọng trường của vật.
Cơ năng của vật được bảo toàn nếu có tác dụng của các lực khác (như lực cản, lực ma sát…) xuất hiện trong quá trình vật chuyển động.
Câu 1: Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
động năng của vật.
độ cao của vật.
gia tốc trọng trường.
Câu 1: Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần
Thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần
Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường.
Thế năng trọng trường của một vật là năng lượng mà vật có do nó được đặt tại một vị trí xác định trong trọng trường của Trái đất.
Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = mgz.
Khi tính thế năng trọng tường, có thể chọn mặt đất làm mốc tính thế năng.
Câu 1: Một vật đang chuyển động có thể không có
A. động lượng. B. động năng. C. thế năng. D. cơ năng.
động lượng.
động năng.
Thế năng.
cơ năng.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc
Câu 1: Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.
thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Câu 1: Thế năng hấp dẫn là đại lượng
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực.
véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng trọng trường?
Luôn có giá trị dương.
Tỉ lệ với khối lượng của vật.
Hơn kém nhau một hằng số đối với 2 mốc thế năng khác nhau.
Có giá trị tuỳ thuộc vào mặt phẳng chọn làm mốc thế năng.
Câu 1: Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thức nhất so với vật thứ hai là
bằng hai lần vật thứ hai.
bằng một nửa vật thứ hai.
bằng vật thứ hai.
bằng vật thứ hai.
Câu 1: Chọn phát biểu chính xác nhất?
Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương
Độ giảm thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng
Động năng và thế năng đều phụ thuộc tính chất của lực tác dụng
Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn
Câu 1: Chọn phát biểu sai?. Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì
độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau.
thời gian rơi bằng nhau.
công của trọng lực bằng nhau
gia tốc rơi bằng nhau
Câu 1: Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. khi chọn gốc thế năng là mặt đường. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là
15 kJ;-15 kJ.
150 kJ; -15 kJ.
1500 kJ; 15 kJ.
150 kJ; -150 kJ.
Câu 1: Một vật có khối lượng 2kg đặt ở một vị trí trọng trường mà có thế năng Wt1=800J. Thả vật rơi tự do tới mặt đất tại đó có thế năng của vật là Wt2= -700J. Lấy g = 10m/s2. Vật đã tơi từ độ cao so với mặt đất là
35m.
75M
50M
40M
Câu 1: Một vật có khối lượng m = 3kg được đặt ở một vị trí trong trọng trường và có thế năng tại vị trí đó bằng Wt1 = 600J. Thả tự do cho vật đó rơi xuống mặt đất, tại đó thế năng của vật bằng Wt2 = -900J. Cho g = 10m/s2. Vật đã rơi từ độ cao là
50m.
60m.
70M
40M
Câu 1: Cơ năng là đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng 0.
có thể dương, âm hoặc bằng 0.
luôn luôn khác 0.
Câu 1: Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất. Bỏ qua ma sát, trong quá trình vật rơi
thế năng tăng.
động năng giảm.
cơ năng không đổ
cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất
Câu 1: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó
động năng cực đại, thế năng cực tiểu
động năng cực tiểu, thế năng cực đại
động năng bằng thế năng
động năng bằng nữa thế năng
Câu 1: Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Câu 1: “ Khi cho một vật rơi tự do từ độ cao M xuống N”, câu nói nào sau đây là đúng?
Thế năng tại N là lớn nhất.
Động năng tại M là lớn nhất.
Cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
Cơ năng luôn thay đổi từ M xuống N
Câu 1: Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Câu 1: Cơ năng của vật được bảo toàn trong trường hợp
vật rơi trong không khí.
vật trượt có ma sát.
vật rơi tự do.
vật rơi trong chất lỏng nhớt.
Câu 1: Cơ năng là
đại lượng véc tơ.
đại lượng vô hướng luôn dương hoặc có thể bằng 0.
đại lượng vô hướng luôn luôn dương.
đại lượng vô hướng có giá trị đại số.
Câu 1: Một vật có khối lượng m = 2 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h trong trọng trường ở độ cao z = 5m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy . Cơ năng của vật bằng
352 J.
325 J.
532 J
523 J.
Câu 1: Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50 cm xuống đất, lấy g = 10 m/s2. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là
500 J.
5 J.
50 J.
0,5 J.
Câu 1: Từ độ cao 5,0 m so với mặt đất, người ta ném một vật khối lượng 200 g thẳng đứng lên cao với vận tốc đầu là 2 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí cao nhất mà vật đạt tới.
8,0 J.
10,4J.
4, 0J.
16 J
Câu 1: Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,50 s kể từ khi chuyển động.
10kJ.
12,5kJ.
15kJ.
17,5kJ.
Câu 1: Một vật có khối lượng 400 g được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Cho . Sau khi rơi được 12 m động năng của vật bằng
16 J.
32 J.
48 J.
24 J.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hiệu suất?
Hiệu suất của động cơ luôn nhỏ hơn 1
Hiệu suất đặc trưng cho mức độ hiệu quả của động cơ
Hiệu suất của động cơ được xác định bằng tỉ số giữa công suất có ích và công suất toàn phần.
Hiệu suất được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng đầu ra và năng lượng đầu vào.
Câu 1: Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng hao phí
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Câu 1: Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
Câu 1: Hiệu suất của một quá trình chuyển hóa công được kí hiệu là H. Vậy H luôn có giá trị
H > 1.
H = 1.
H < 1.
0<H=<1
Câu 1: Một máy bơm nước mỗi giây có thể bơm được 15 lít nước lên bể ở độ cao 10m. Hiệu suất của máy bơm là 0,7. Lấy g = 10m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là .Sau nửa giờ máy bơm đã thực hiện một công bằng
1500kJ.
3875kJ.
1890kJ.
7714kJ.
Câu 1: Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12kN lên cao 30m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ bằng
100%.
80%.
60%.
40%.
Câu 1: Một máy bơm nước có công suất 1,5kW, hiệu suất 70%. Lấy g = 10m/s2. Biết khối lượng riêng của nước là . Dùng máy này để bơm nước lên độ cao 10m, sau nửa giờ máy đã bơm lên bể một lượng nước bằng
18,9m3.
15,8m3.
94,5m3.
24,2m3.
Câu 1: Một động cơ điện được thiết kế để kéo thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Lấy . Công suất toàn phần của động cơ là
7,8 kW.
9,8 kW
31 kW.
49 kW
Câu 1: Để đưa một vật có khối lượng 250Kg lên độ cao 10m người ta dùng một hệ thống gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1 = 1500N. Hiệu suất của hệ thống là:
80%
83,3%
86,7%
88,3%
