NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSử 7 Mid 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Chủ nhân sinh sống đầu tiên ở Lào là tộc người nào?
a)
Lào Lùm.
b)
Lào Thơng.
c)
Khơ-me.
d)
Thái.
2.
Câu 2. Đến thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến Lào sinh sống gọi là người
a)
Lào Lùm.
b)
Lào Thơng.
c)
Khơ-me.
d)
Thái.
3.
Câu 3. Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến?
a)
Chân Lạp.
b)
Miến Điện.
c)
Lan Xang.
d)
Mã Lai.
4.
Câu 4. Văn hóa Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào dưới đây?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Đại Việt.
d)
Ai Cập.
5.
Câu 5. Bộ máy nhà nước Lan Xang là được tổ chức theo mô hình
a)
dân chủ phát triển.
b)
quân chủ lập hiến.
c)
quân chủ chuyên chế.
d)
phong kiến phân quyền.
6.
Câu 6. Kinh đô của vương quốc Cam-pu-chia dưới thời kì phát triển hoàng kim nhất là
a)
Phnôm Pênh.
b)
Ăng-co.
c)
Viêng Chăn.
d)
Biển Hồ.
7.
Câu 7. Tình hình đất nước Cam-pu-chia thời Ăng-co như thế nào?
a)
Loạn lạc, khó khăn.
b)
Khủng hoảng, suy yếu.
c)
Thống nhất, ổn định.
d)
Bị chia cắt thành nhiều tiểu quốc.
8.
Câu 8. Bộ máy chính quyền vương quốc Cam-pu-chia được xây dựng theo mô hình
a)
dân chủ chủ nô.
b)
quân chủ lập hiến.
c)
quân chủ chuyên chế.
d)
phong kiến phân quyền.
9.
Câu 9. So với vương quốc Lan Xang, vương quốc Cam-pu-chia ở thời kì Ăng-co có điểm gì khác biệt?
a)
Kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chính.
b)
Thường xuyên gây chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.
c)
Tổ chức nhà nước theo chế độ quân chủ chuyên chế.
d)
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ.
10.
Câu 10. Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay?
a)
Thạt Luổng.
b)
Ăng-co Vát.
c)
Chùa Vàng.
d)
Đền Bô-rô-bu-đua.
11.
Câu 11. Người Khơme đã sáng tạo ra chữ viết riêng, dựa trên cơ sở
a)
chữ Nôm của Việt Nam.
b)
chữ Hán của Trung Quốc.
c)
chữ Phạn của Ấn Độ.
d)
chữ La-tinh của La Mã.
12.
Câu 12. Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập?
a)
Đại La
b)
Cổ Loa.
c)
Hoa Lư.
d)
Phong Châu.
13.
Câu 13. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc ở Việt Nam?
a)
Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.
b)
Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.
c)
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
d)
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.
14.
Câu 14. Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”?
a)
Ngô Quyền.
b)
Lê Hoàn.
c)
Lí Công Uẩn.
d)
Đinh Bộ Lĩnh.
15.
Câu 15. Sau khi lên ngôi, Ngô Quyền đã xây dựng đất nước theo chế độ
a)
phong kiến phân quyền.
b)
quân chủ lập hiến.
c)
quân chủ chuyên chế.
d)
cộng hòa quý tộc.
16.
Câu 16. Sau chiến thắng Bạch Đằng (938), Ngô Quyền đã
a)
lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Lo
b)
bãi bỏ chức Tiết độ sứ, xưng vương.
c)
lập ra nhà nước Vạn Xuân.
d)
lên ngôi Hoàng đế, đóng đô ở cửa sông Tô Lịch.
17.
Câu 17. Việc làm nào của Ngô Quyền đã khẳng định chủ quyền quốc gia?
a)
Lên ngôi Hoàng đế sánh ngang với các triều đại Trung Ho
b)
Đặt quốc hiệu là Vạn Xuân với ước mong đất nước trường tồn.
c)
Xưng là Tiết độ sứ, cử sứ giả sang Trung Quốc xin sắc phong.
d)
Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.
18.
Câu 18. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?
a)
Rơi vào tình trạng “Loạn 12 sứ quân”
b)
Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
c)
Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
d)
Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước.
19.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về tổ chức nhà nước thời Ngô?
a)
Thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
b)
Thiết lập chế độ Thái Thượng hoàng.
c)
Tổ chức nhà nước còn đơn giản, sơ khai.
d)
Đặt cơ sở cho sự phát triển trong giai đoạn sau.
20.
Câu 20. Sau khi lên ngôi vua, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn địa điểm nào làm kinh đô?
a)
Đại La
b)
Vạn An.
c)
Hoa Lư.
d)
Phú Xuân.
21.
Câu 21. Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu là
a)
Đại Việt.
b)
Vạn Xuân.
c)
Đại Nam.
d)
Đại Cồ Việt.
22.
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ảnh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống (981)?
a)
Buộc nhà Tống phải nhún nhường, thần phục Đại Cồ Việt.
b)
Thể hiện quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.
c)
Bảo vệ và giữ vững được nền độc lập, tự chủ non trẻ của dân tộ
d)
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh sau này.
23.
Câu 23. Viên tướng nào đã chỉ huy quân Tống tiến vào xâm lược Đại Cồ Việt (năm 981)?
a)
Ô Mã Nhi.
b)
Hầu Nhân Bảo.
c)
Thoát Hoan.
d)
Sầm Nghi Đống.
24.
Câu 24. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do
a)
có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Sát, Lê Ngân, Nguyễn Trãi.
b)
quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý.
c)
quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm.
d)
quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê.
25.
Câu 25. Kế sách cắm cọc trên sông Bạch Đằng của Lê Hoàn được kế thừa, vận dụng từ cuộc đấu tranh nào trong lịch sử dân tộc?
a)
Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.
b)
Khởi nghĩa chống quân xâm lược Hán của Hai Bà Trưng.
c)
Kháng chiến chống quân xâm lược Tống của nhà Lý.
d)
Khởi nghĩa chống quân Đường của Mai Thúc Loan.
Reset
