NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
52. Chế độ bản vị trong đó tiền giấy quốc gia không trực tiếp đổi ra vàng, muốn đổi ra vàng phải thông qua 1 ngoại tệ, được gọi là
chế độ bản vị ngoại tệ
chế độ bản vị tiền vàng
chế độ bản vị vàng thỏi
chế độ bản vị vàng hối đoái
53. Chế độ tiền tệ nào mà trong đó đồng tiền của một quốc gia được đảm bảo bằng một trọng lượng vàng nhất định theo pháp luật
chế độ bản vị ngoại tệ
chế độ bản vị tiền vàng
chế độ bản vị vàng thỏi
chế độ bản vị vàng hối đoái
54. Mức giá cả chung càng cao thì
giá trị hay sức mua của 1 đơn vị tiền tệ càng thấp
giá trị hay sức mua của 1 đơn vị tiền tệ càng cao
giá trị hay sức mua của 1 đơn vị tiền tệ không đổi
cả 3 câu trên đều sai
55. Giá trị hay sức mua của 1 đơn vị tiền tệ càng thấp
mức giá cả chung càng thấp
mức giá cả chung càng cao
mức giá cả chung không đổi
cả 3 câu trên đều sai
56. Chế độ tiền tệ nào mà tiền giấy quốc gia được Nhà nước xác định một trọng lượng bạc nhất định
chế độ song bản vị
chế độ bản vị vàng thỏi
chế độ bản vị tiền vàng
chế độ bản vị bạc
57. Chế độ bản vị tiền vàng là
nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng
tiền giấy quốc gia được nhà nước xác định bằng một trọng lượng vàng nhất định và được tự do chuyển đổi ra vàng theo tỷ lệ đã quy định
tiền vàng được lưu thông không hạn chế
cả 3 câu trên đều đúng
58. Vàng không đúc thành tiền, chỉ dự trữ làm phương tiện thanh toán và chuyển dịch tài sản ra nước ngoài là
chế độ bản vị tiền vàng
chế độ song bản vị
chế độ bản vị ngoại tệ
chế độ bản vị vàng thỏi
59. Do nhà nước ấn định tỷ lệ đúc tiền chính thức, nhưng tỷ lệ trên thị trường thay đổi nên dẫn đến đồng tiền tốt bị đẩy ra khỏi lưu thông. Điều này xảy ra trong chế độ
bản vị vàng
bản vị bạc
song bản vị
bản vị vàng thỏi
60. Đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định bằng đơn vị tiền tệ của nước ngoài là
chế độ bản vị bạc
chế độ bản vị tiền vàng
chế độ song bản vị
chế độ bản vị ngoại tệ
61. Giá trị thực tế của đồng tiền các nước phụ thuộc vào sức mua hàng hóa dịch vụ của đồng tiền đó
chế độ bản vị tiền vàng
chế độ bản vị vàng thỏi
chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
chế độ song bản vị
62. Chế độ lưu thông tiền tệ hiện nay ở VN là chế độ lưu thông theo
chế độ bản vị ngoại tệ - chủ yếu USD
chế độ bản vị vàng hối đoái
chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
chế độ song bản vị
63. Việc phát hành tiền của NHTW ở VN hiện nay được:
A. Đảm bảo bằng sức mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường
B. Đảm bảo bằng vàng
C. Đảm bảo bằng ngoại tệ
D. Cả 3 câu trên đều đúng
64. Theo các văn bản pháp lý của Ngân hàng nhà nước VN, quy định việc cung ứng tiền vào lưu thông hàng năm sẽ được phát ra theo những kênh chủ yếu nào?
A. Kênh tín dụng
B. Kênh ngân sách
C. Kênh phân phối
D. Cả a và b đúng
65. Hồ Quý Ly đã ban hành tiền giấy vào năm:
A. Năm 1396
B. Năm 1398
C. Năm 1399
D. Tất cả đều sai
66. Hai pháp lệnh Ngân hàng ra đời từ năm nào?
A. Năm 1960
B. Năm 1970
C. Năm 1980
D. Năm 1990
67. Năm 1986 đã có sự kiện nào xảy ra ở nước ta làm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế:
A. Lạm phát trong thời kỳ này là lạm phát phi mã
B. Đại hội toàn quốc lần thứ VI diễn ra
C. Đã xảy ra siêu lạm phát
68. Công cuộc đổi mới kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh, tính đúng, tính đủ và sau này là cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước được đưa ra vào:
A. Đại hội toàn quốc lần thứ VI
B. Năm 1986
C. Đại hội toàn quốc thứ V
D. Cả a và b đều sai
69. Tháng 5/1990 đã diễn ra sự kiện nào sau đây:
A. Hai Pháp lệnh NH ra đời đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống NHVN từ một cấp sang hai cấp
B. Nền kinh tế bị lạm phát siêu mã
C. Ngân hàng thực hiện việc đổi tiền
D. Cả a và b đều đúng
70. Luật NHNNVN được ban hành lần thứ nhất vào:
A. Ngày 12/12/1997
B. Ngày 12/12/1998
C. Ngày 12/12/1999
D. Ngày 12/12/2000
71. Sau khi lên ngôi Lý Thái Tổ sử dụng đồng tiền gì:
A. Tiền đúc bằng đồng
B. Tiền giấy
C. Tiền đúc bằng bạc
D. Cả a và c đều đúng
72. Việc phát hành tiền giấy gọi là “giấy bạc Việt Nam” đầu tiên ở miền Trung năm:
A. Năm 1945
B. Năm 1946
C. Năm 1947
D. Cả a,b,c đều sai
73. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam VN đã ra Nghị định số 04/PCT-75 về thành lập Ngân hàng Quốc gia VN vào thời gian:
A. Ngày 6/6/1970
B. Ngày 6/6/1975
C. Ngày 6/6/1976
D. Cả a,b,c đều sai
74. Điểm khác nhau giữa mô hình tổ chức hệ thống ngân hàng của thời kỳ kế
hoạch hóa tập trung và thời kỳ đổi mới là:
Hệ thống ngân hàng thời kỳ kế hoạch hóa tập trung là hệ thống ngân hàng một cấp, hệ thống ngân hàng thời kỳ đổi mới là hệ thống ngân hàng hai cấp
Hệ thống ngân hàng thời kỳ kế hoạch hóa tập trung là hệ thống ngân hàng hai cấp, hệ thống ngân hàng thời kỳ đổi mới là hệ thống ngân hàng một cấp
Hệ thống ngân hàng thời kỳ kế hoạch hóa tập trung là hệ thống ngân hàng một cấp và hai cấp, hệ thống ngân hàng thời kỳ đổi mới là hệ thống ngân hàng một cấp
Cả a, b, c đều sai
75. Chính phủ vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách thì phát hành:
Trái phiếu kho bạc sinh lãi
Tín phiếu kho bạc sinh lãi
Chứng chỉ tiền gửi CDs
Cả a, b đúng
76. Trong công tác in tiền, Ngân hàng nhà nước Việt Nam có quyền trình Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt:
Thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn của tiền giấy và tiền kim loại ở Việt Nam
Các đặc điểm khác của tiền giấy và tiền kim loại ở Việt Nam
Cả a, b đúng
Cå a, b sai
77. Trong các loại tiền sau đây loại tiền nào không được đổi lấy tiền mới.
Các loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông
Các loại tiền rách nát, hư hỏng do hành vi phá hoại
Các loại tiền cũ đã phai màu
Tất cả đều đúng
78. Người dân không có quyền từ chối dùng tiền trong trao đổi trong trường hợp nào
Các loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông
Các loại tiền rách nát, hư hỏng do hành vi phá hoại
Tiền không phải do NHNNVN phát hành
Không có tiền lẻ trả lại đối với tiền có mệnh giá lớn do NHNNVN phát hành
79. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không thuộc phát hành tiền thông qua con đường tín dụng
Phát hành tiền cho các ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và phát triển bằng phương pháp tái chiết khấu.
Bộ tài chính vay có đảm bảo bằng trái phiếu kho bạc sinh lãi
Phát hành tiền để tăng dự trữ ngoại tệ và vàng
Phát hành tiền cho Ngân sách nhà nước chi tiêu
80. Cơ cấu điều hòa lưu thông tiền tệ ở Việt Nam gồm:
Tiền đang lưu hành, quỹ nghiệp vụ ngân hàng, quỹ điều hòa tiền mặt, quỹ dự trữ phát hành, tiền rách nát
Tiền đang lưu hành, quỹ nghiệp vụ ngân hàng, quỹ điều hòa tiền mặt, quỹ dự trữ phát hành
Quỹ nghiệp vụ ngân hàng, quỹ điều hòa tiền mặt, quỹ dự trữ phát hành, tiền rách nát
Quỹ nghiệp vụ ngân hàng, quỹ điều hòa tiền mặt, quỹ dự trữ phát hành
81. Chọn phát biểu chưa đúng: “vai trò của tiền tệ là:”
Công cụ thực hiện hoạch toán kinh tế
Công cụ quản lý vĩ mô
Công cụ quản lý an ninh quốc phòng
Công cụ thể hiện chủ quyền quốc gia
82. Trong cơ cấu lưu thông tiền tệ, quỹ nghiệp vụ ngân hàng có ở cả hệ thống Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư các tổ chức ứng dụng khác. Quỹ này dùng để:
Điều hòa nhu cầu tiền theo địa phương và khu vực
Quản lý tiến theo ủy nhiệm của Chính phủ
Giao dịch với khách hàng
Tất cả đều đúng
83. Chế độ tiền tệ bao gồm các nhân tố nào sau đây
Bản vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ
Công cụ trao đổi
Tất cả đều đúng
84. Hành động nào sau đây bị nghiêm cấm khi sử dụng tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (VND) phát hành
Đổi VND ra ngoại tệ
Từ chối nhận, lưu hành
Vận chuyển tiền ra nước ngoài
Tất cả đều đúng
85…….được dùng làm cơ sở định giá đồng tiền
a.Bán vị tiền tệ
b.Đơn vị tiền tệ
c.Công cụ trao đổi
d.Tất cả đều đúng
86. Huy động không kỳ hạn lãi xuất lại thấp hơn lãi xuất có kỳ hạn vì:
a.Số tiền gửi nhỏ hơn
b.Thời gian gửi ngắn hơn
c.Ngân hang thương mại không chủ động kinh doanh tiền tệ
d.Tất cả đều đúng
87. Tiền tệ là công cụ thực hiện yêu cầu hoạch toán kinh tế
a. Cá nhân thực hiện chỉ tiêu hàng ngày
b. Doanh nghiệp thực hiện quá trình kinh doanh sản xuất ở công ty
c. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về mặt kinh tế
d. Tất cả đều đúng
88. Sự thay đổi về chất trong hoạt động của hệ thống ngân hàng – chuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trường được thực hiện từ:
a. Cuối những năm 60 cho tới ngày nay
b. Cuối những năm 80 cho tới ngày nay
c. Cuối những năm 70 cho tới ngày nay
d. Cuối những năm 90 cho tới ngày nay
89. Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa gọi là:
a. Tiền giấy
b. Giá cả
c. Sức mua hàng hóa dịch vụ
d. Tất cả đều đúng
90. Việc các Ngân hàng thương mại cho nhau vay mượn dự trữ qua lại hàng ngày trong hệ thống NHTM đã thành loại tài sản nào sau đây
a. Tài sản Nợ dài hạn
b. Tài sản nợ trung gian
c. Tài sản Nợ ngắn hạn
d. Không câu nào đúng
91. Chế độ bản vị ngoại tệ được sử dụng phổ biến ở các nước nào
a. Thiếu vàng
b. Có ngoại tệ mạnh được tự do chuyển đổi trên thị trường
c. Bị lệ thuộc vào các nước khác về mặt chính trị
d. Cả a,c đều đúng
92. Hình thức tổ chức lưu thông tin tiền tệ của một quốc gia, được quy định bằng luật pháp được gọi là….
a. Bản vị tiền lệ
b. Hình thái tiền lệ
c. Chế độ tiền lệ
d. Công cụ trao đổi
93. Trong chế độ song bản vị, có trường hợp, các doanh nghiệp, cá nhân, cơ quan Nhà nước khi thực hiện thanh toán với nước ngoài thích giữ tiền vằng hơn là tiền bạc, vì
a. Tiền Vàng sẽ bán được giá hơn tiền bạc
b. Vàng- đồng tiền tốt có xu hướng được chấp nhận nhiều ở nước ngoài
c. Vàng không bị hư hỏng một cách nhanh chóng do tác động của môi trường
d. Tất cả đều đúng
94. Tính ưu việt của thanh toán chuyển tiền bằng điện tử là
a. Là một phương thức thanh toán đơn giản nhấy
b. Chi phí giao dịch thấp
c. Tăng cường tính công khai minh bạch, hạn chế tham nhũng
d. Tất cả đều đúng
95. Chính phủ vay để bù đắp thiếu hụt ngân sách bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá nào sau đây
a. Trái phiếu chính phủ
b. Tín phiếu kho bạc sinh lãi
c. Kỳ phiếu kho bạc
d. Cổ phiếu ưu đãi
96.Khó khăn khi sử dụng tiền điện tử ở VN là:
A. Không thuận tiện vì thiếu trang thiết bị liên quan
B. Tập quán tiêu dùng của người dân thích dùng tiền mặt
C. Hạ tầng cơ sở và trang thiết bị kỹ thuật đòi hỏi chi phí cao
D. Tất cả đều đúng
97.Tên của đồng tiền chung châu Âu “Euro” được hội đồng châu Âu tại Madrid (Tây Ban Nha) quyết định vào năm nào?
A.1990
B.1991
C.1994
D.1995
98.Về mặt giá trị sử dụng, tiền mặt có đặc điểm gì so với hàng hoá thông thường khác:
A. Là thước đo giá trị hàng hoá khác
B. Là vật ngang giá chung
C. Tiền có thể mua được nhiều giá trị sử dụng khác
D. Tất cả đều đúng
99.Năm 1986 đã có sự kiện nào xảy ra
A. Lạm phát của VN trong thời kì này là lạm phát 3 con số
B. Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI diễn ra
C. Đổi tiền trên phạm vi toàn quốc
D. Cả a, b, c đúng
100.Hệ thống tiền tệ song bản vị có các đặc tính chủ yếu nào sau đây:
A. Sự tự do đúc bạc và vàng thành tiền
B. Có 1 tương quan pháp định cố định giữa giá trị của vàng và giá trị của bạc
C. Dùng tiền- vàng hay bạc trong trao đổi, trả nợ đều được pháp luật cho phép
D. Tất cả đều đúng
101.Giá trị thực tế của đồng tiền các nước phụ thuộc vào sức mua của nó thuộc về
A. Chế độ song bản vị
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ bản vị tiền vàng
D. Chế độ bản vị vàng thỏi
102.Vai trò nào sau đây không phải vai trò của Ngân hàng trung ương trong nền kinh tế thị trường
A. Phát hành tiền
B. Dự trữ ngoại hối
C. Giữ vững chủ quyền quốc gia
D. Tất cả đều đúng
103.Tiền có tính “Thanh khoản”cao nhất vì
A. Tiền là vật ngang giá chung
B. Tiền là vật dự trữ có giá trị
C. Không cần chuyển sang vật ngang giá khác trong trao đổi
D. Tất cả đều đúng
104.Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, nước ta đã tiến hành 2 lần đổi tiền trên phạm vi toàn quốc vào các năm
A.1975 và 1978
B.1978 và 1985
C.1975 và 1985
D.1978 và 1986
105.Ở chế độ tiền tệ nào mà những tờ giấy bạc ngân hàng không được tự do chuyển đổi ra vàng
A. Bản vị sức mua hàng hoá
B. Song bản vị
C. Bản vị vàng
D. Bản vị ngoại tệ
106.Trong nền kinh tế thị trường có định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa ở VN, việc cung ứng tiền được thực hiện theo nguyên tắc phát hành thông qua con đường
A. Nguyên tắc tín dụng
B. Nguyên tắc cho mượn
C. Nguyên tắc phân phối không hoàn lại
D. Tất cả đều đúng
107. Để thực hiện tốt chức năng trao đổi, tiền cần phải đạt được các chuẩn mực gì:
Phải được tạo ra hàng loạt một cách dễ dàng.
Phải được chấp nhận một cách rộng rãi.
Có thể chia nhỏ được, dễ chuyên chở, không bị hư hỏng.
Tất cả đều đúng.
108. Kể đến hết năm 2010, đồng tiền Việt Nam có giá trị lưu hành trên thị trường có giá trị thấp nhất là:
50 đồng
100 đồng
200 đồng
500 đồng
109. Ở Việt Nam, cơ quan nào sau đây quy định cơ chế quản lý tiền dự trữ phát hành:
Chính phủ
Bộ Tài Chính
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Quốc Hội
110. Tổ chức nào sau đây không phải là ngân hàng nhưng cũng làm dịch vụ thanh toán:
Công ty tài chính
Các quỹ đầu tư
Bưu điện
Tất cả đều đúng
111. “ Ví điện tử” là một hình thức:
Đựng tiền
Tiền điện tử
Tiền giấy được đựng ở trong ví
Tất cả đều đúng
112. Luật NHNNVN được sửa đổi bổ sung vào năm nào?
17/06/2001
17/06/1002
17/06/2003
17/06/2004
113. Chế độ tiền tệ hiện nay ở Việt Nam là chế độ:
Bản vị hàng hối đoái
Bảng vị ngoại tệ - chủ yếu USD
Song bản vị
Bản vị sức mua hàng hóa - dịch vụ
114. Thuận lợi của thanh toán không dùng tiền mặt:
Hòa nhập với các doanh nghiệp nước ngoài trong hội nhập quốc tế
Chi phí giao dịch thấp
Minh bạch thông tin giao dịch tài chính
Tất cả đều đúng
115. Ở Việt Nam, cơ quan nào chịu trách nhiệm về thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền giấy, tiền ki loại:
Bộ văn hóa thông tin
Chính phủ
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Bộ Tài Chính
116. Theo nguyên tắc phát hành tiền ở Việt Nam, việc phát hành tiền phải căn cứ vào:
Số tiền rách nát, hư hỏng thu hồi được
Nhu cầu luân chuyển hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế
Nhu cầu vay tiền của các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư và phát triển
Tất cả đều đúng
117. Công cuộc đổi mới kinh tế chuyển từ cơ cấu kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh, tính đúng, tính đủ và sau này là cơ chế thị trường có sư quản lý vĩ mô của Nhà Nước được đưa ra vào:
Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI
Năm 1986
Sau khi cả nước thống nhất dùng đồng tiền chung
Cả a, b, c đều đúng
