wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VNC103_Chương 3

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?
a)
A. Tổ chức gia tộc
b)
B. Tổ chức nông thôn
c)
C. Tổ chức đô thị
d)
D. Tổ chức quốc gia
2.
Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hóa cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hóa Việt chính là:
a)
A. Tổ chức gia tộc
b)
B. Tổ chức nông thôn
c)
C. Tổ chức đô thị
d)
D. Tổ chức quốc gia
3.
Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là:
a)
A. Phường
b)
B. Giáp
c)
C. Hội
d)
D. Gia tộc
4.
Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?
a)
A. Thói dựa dẫm, ỷ lại
b)
B. Thói gia trưởng, tôn ti
c)
C. Thói cào bằng, đố kị
d)
D. Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân
5.
Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế… hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là:
a)
A. Công điền
b)
B. Tư điền
c)
C. Từ đường
d)
D. Hương hỏa
6.
Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:
a)
A. Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ
b)
B. Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài
c)
C. Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng
d)
D. Duy trì sự ổn định của làng xã
7.
Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
a)
A. Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản
b)
B. Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản
c)
C. Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định
d)
D. Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng
8.
Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?
a)
A. Lũy tre
b)
B. Sân đình
c)
C. Bến nước
d)
D. Cây đa
9.
Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:
a)
A. Phép vua thua lệ làng
b)
B. Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm
c)
C. Thánh làng nào làng nấy thờ
d)
D. Cha chung không ai khóc
10.
Những tập tục, quy tắc, lề thói… do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:
a)
A. Hương hỏa
b)
B. Gia lễ
c)
C. Hương ước
d)
D. Gia pháp
11.
Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?
a)
A. Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện...
b)
B. Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng.
c)
C. Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác.
d)
D. Làng Nam Bộ có tính mở.
12.
Câu "Khôn độc không bằng ngốc đàn" là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?
a)
A. Tính cộng đồng
b)
B. Tính dân chủ
c)
C. Thói dựa dẫm
d)
D. Thói cào bằng
13.
Xét về chức năng, đô thị truyền thống của Việt Nam có đặc điểm nào nổi bật?
a)
A. Do nhà nước sản sinh ra
b)
B. Do nhà nước quản lý và khai thác
c)
C. Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính
d)
D. Hình thành một cách tự phát
14.
Các đô thị cổ của Việt Nam đa số được hình thành theo hướng:
a)
A. Bộ phận làm kinh tế xuất hiện trước
b)
B. Bộ phận quản lý hành chính có trước
c)
C. Bộ phận kinh tế-hành chính xuất hiện đồng thời
d)
D. Nông thôn phát triển thành đô thị
15.
Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô?
a)
A. Thăng Long
b)
B. Phú Xuân
c)
C. Phố Hiến
d)
D. Cổ Loa
16.
Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng?
a)
A. Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chánh.
b)
B. Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét.
c)
C. Đô thị hình thành một cách tự phát.
d)
D. Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa.
17.
Lối tổ chức buôn bán quần tụ theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?
a)
A. Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng.
b)
B. Thương nhân tương trợ, giúp đỡ nhau trong việc định giá, giữ giá, vay mượn hàng.
c)
C. Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chèn ép nhau.
d)
D. Tính cạnh tranh cao.
18.
Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển theo mô hình đô thị công-thương nghiệp, chú trọng vào chức năng kinh tế từ thời kỳ nào?
a)
A. Thời kỳ Bắc thuộc
b)
B. Thời kỳ tự chủ
c)
C. Thời kỳ Pháp thuộc
d)
D. Thời kỳ hiện đại
19.
Các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến nông lâm sản… xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ nào?
a)
A. Thời kỳ Bắc thuộc
b)
B. Thời kỳ tự chủ
c)
C. Thời kỳ Pháp thuộc
d)
D. Thời kỳ hiện đại
20.
Truyền thống hiếu học và tinh thần “Tôn sư trọng đạo” trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?
a)
A. Thái độ khinh rẻ nghề buôn
b)
B. Việc coi trọng chế độ khoa cử
c)
C. Quan niệm “Nhất sĩ nhì nông”
d)
D. Quan niệm “Không thầy đố mày làm nên”
21.
Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà-làng- nước được hình thành vào giai đoạn nào?
a)
A. Văn hóa tiền sử
b)
B. Văn hóa Văn Lang-Âu Lạc
c)
C. Văn hóa thời Bắc thuộc
d)
D. Văn hóa Đại Việt
22.
Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?
a)
A. Sĩ
b)
B. Nông
c)
C. Công
d)
D. Thương
23.
Vào thời Hậu Lê, đối tượng nào sau đây không được đi học, đi thi?
a)
A. Con nhà xướng ca
b)
B. Con nhà nghèo
c)
C. Con nhà buôn bán
d)
D. Con nhà tá điền
24.
Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?
a)
A. Thời nhà Lý
b)
B. Thời nhà Trần
c)
C. Thời nhà Hậu Lê
d)
D. Thời nhà Nguyễn
25.
Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh-vua em, vua cha-vua con, vua-chúa…) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?
a)
A. Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
b)
B. Ý thức quốc gia
c)
C. Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
d)
D. Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
26.
Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?
a)
A. Tinh thần dân tộc mạnh mẽ
b)
B. Ý thức quốc gia
c)
C. Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp
d)
D. Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn
27.
Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì:
a)
A. Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển.
b)
B. Chính sách ‘‘bế quan tỏa cảng’’ đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội.
c)
C. Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội.
d)
D. Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh.
28.
Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:
a)
A. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm.
b)
B. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp.
c)
C. Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ
d)
D. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét.
29.
Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:
a)
A. Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa
b)
B. Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện
c)
C. Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử , Liễu Hạnh
d)
D. Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa
30.
Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?
a)
A. Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên
b)
B. Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm
c)
C. Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất
d)
D. Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần
31.
Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:
a)
A. Tín ngưỡng phồn thực
b)
B. Tín ngưỡng thờ Mẫu
c)
C. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
d)
D. Tục thờ Tứ bất tử
32.
Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:
a)
A. Tín ngưỡng phồn thực
b)
B. Tín ngưỡng thờ Mẫu
c)
C. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
d)
D. Tục thờ Tứ bất tử
33.
Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?
a)
A. Cây Lúa
b)
B. Cây Đa
c)
C. Cây Dâu
d)
D. Quả Bầu
34.
Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:
a)
A. Thành Hoàng
b)
B. Thổ Công
c)
C. Thổ Địa
d)
D. Thần Tài
35.
Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:
a)
A. Linga và yoni
b)
B. Biểu tượng về sinh thực khí
c)
C. Hành vi giao phối
d)
D. Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối
36.
Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:
a)
A. Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm
b)
B. Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng
c)
C. Cầu cho đông con, nhiều cháu
d)
D. Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở
37.
Trong phạm vi gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là:
a)
A. Thành Hoàng
b)
B. Thổ Công
c)
C. Tổ Sư
d)
D. Thần Tài
38.
Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:
a)
A. Thượng đẳng thần
b)
B. Trung đẳng thần
c)
C. Hạ đẳng thần
d)
D. Phúc thần
39.
Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi…) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì:
a)
A. Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.
b)
B. Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.
c)
C. Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.
d)
D. Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.
40.
Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?
a)
A. Thành Hoàng
b)
B. Thổ Công
c)
C. Thổ Địa
d)
D. Thần Tài
41.
Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:
a)
A. Tín ngưỡng
b)
B. Tôn giáo
c)
C. Phong tục
d)
D. Tập quán
42.
Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?
a)
A. Quyền lợi của làng xã
b)
B. Quyền lợi của gia tộc
c)
C. Sự phù hợp của đôi trai gái
d)
D. Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu
43.
Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:
a)
A. Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu.
b)
B. Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long.
c)
C. Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa.
d)
D. Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng.
44.
Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:
a)
A. Thách cưới
b)
B. Nộp tiền cheo
c)
C. Ông mai bà mối
d)
D. Bái yết gia tiên
45.
Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh:
a)
A. Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng
b)
B. Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư.
c)
C. Tâm lý trọng tình trọng nghĩa
d)
D. Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất
46.
Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?
a)
A. Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối
b)
B. Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm
c)
C. Tục giã cối đón dâu
d)
D. Tục uống rượu, ăn cơm nếp
47.
Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:
a)
A. Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại
b)
B. Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết
c)
C. Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia
d)
D. Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết
48.
Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:
a)
A. Tắm rửa cho người chết
b)
B. Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết
c)
C. Đặt tên thụy cho người chết
d)
D. Khâm liệm cho người chết
49.
Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng?
a)
A. Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.
b)
B. Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.
c)
C. Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình
d)
D. Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp.
50.
Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài…) đều phải sử dụng:
a)
A. Số lẻ
b)
B. Số chẵn
c)
C. Cả hai ý trên đều đúng
d)
D. Cả hai ý trên đều sai
51.
Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?
a)
A. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.
b)
B. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.
c)
C. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.
d)
D. Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…).
52.
Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm?
a)
A. Mùa xuân và mùa hạ
b)
B. Mùa xuân và mùa thu
c)
C. Mùa xuân và mùa đông
d)
D. Tất cả các mùa
53.
Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen
a)
A. Thích thăm viếng, hiếu khách
b)
B.Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp
c)
C.Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp
d)
D.Xem trọng nghi thức giao tiếp
54.
Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc”, luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?
a)
A.Trọng danh dự
b)
B.Tế nhị, ý tứ
c)
C.Trọng tình cảm
d)
D.Trọng nghi thức
55.
Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?
a)
A.Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận
b)
B.Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói
c)
C.Thiếu tính quyết đoán
d)
D.Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử
56.
Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?
a)
A.Xu hướng ước lệ
b)
B.Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa
c)
C.Giàu chất biểu cảm
d)
D.Khuynh hướng thiên về thơ ca
57.
Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?
a)
A.Xu hướng ước lệ
b)
B.Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa
c)
C.Giàu chất biểu cảm
d)
D.Khuynh hướng thiên về thơ ca
58.
Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chồng chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?
a)
A.Tính biểu trưng
b)
B.Tính linh hoạt
c)
C.Giàu chất biểu cảm
d)
D.Tính ước lệ
59.
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?
a)
A.Chèo
b)
B.Tuồng
c)
C.Múa rối
d)
D.Cải lương
60.
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?
a)
A.Chèo
b)
B.Tuồng
c)
C.Múa rối
d)
D.Cải lương
61.
Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?
a)
A.Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp.
b)
B.Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ.
c)
C.Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm.
d)
D.Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản.
62.
Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?
a)
A.Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp.
b)
B.Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ.
c)
C.Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc.
d)
D.Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ.
63.
Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất?
a)
A.Chèo
b)
B.Tuồng
c)
C.Múa rối
d)
D.Cải lương
64.
Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là:
a)
A.Chèo
b)
B.Tuồng
c)
C.Múa rối
d)
D.Cải lương
65.
Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối?
a)
A.Tính biểu trưng
b)
B.Tính biểu cảm
c)
C.Tính tổng hợp
d)
D.Tính linh hoạt