NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIM LOẠI KIỀM THỔ
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Đặc điểm nào sau đây là chung cho các kim loại kiềm thổ?
Số lớp electron.
Bán kính nguyên tử.
Số oxi hoá +2 trong hợp chất.
Số oxi hoá +1 trong hợp chất.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố kim loại kiềm thổ thuộc nhóm
IIIA.
IVA.
IIA.
IA.
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 đến khối lượng không đổi thì chất khí thu được là
CO2.
CO.
H2.
CaCO3.
Công thức của thạch cao sống là
CaSO4.
CaSO4.H2O.
CaSO4.3H2O.
CaSO4.2H2O.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z =12) là
1s22s2 2p6 3s23p1.
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6 3s1.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:
Na+, K+.
Al3+, Fe3+.
Cu2+, Fe3+.
Ca2+, Mg2+.
Chất phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa là
Ca(OH)2.
NaNO3.
KCl.
K2SO4.
Tính chất hóa học đặc trưng của các nguyên tố kim loại kiềm thổ là
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
tính oxi hóa rất mạnh.
tính bazơ mạnh.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm thổ là
1.
2.
3.
4.
Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns2np3.
ns2np1.
ns2.
ns1.
Sản phẩm tạo thành khi cho kim loại kiềm thổ R tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
ROH.
R(OH)2.
RO.
R2O.
Người ta có thể điều chế Mg bằng cách
dùng CO để khử MgO ở nhiệt độ cao.
nhiệt phân MgO .
điện phân MgCl2 nóng chảy.
điện phân dung dịch MgCl2.
Nguyên liệu chính dùng để làm phấn, bó xương gãy, nặn tượng là
đất đèn.
thạch cao nung.
đá vôi.
vôi sống.
Hai kim loại nào sau đây đều là kim loại kiềm thổ?
Na, Ba.
Sr, K.
Ca, Ba.
Be, Al.
Chất phản ứng được với dung dịch Na2SO4 tạo ra kết tủa là
K2CO3 .
NaOH.
BaCl2 .
NaCl.
Số oxi hoá của Canxi trong hợp chất thường là
+1.
+2.
+3.
+4.
Cặp kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
Fe và Al.
Ca và Na.
Mg và Ba.
Be và Ca.
Cho dd Ca(OH)2 vào dd Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Một cốc nước cứng có chứa MgCl2 và Ca(HCO3)2, hóa chất có thể dùng để làm mềm nước cứng này là
Ca(OH)2.
HCl.
Na2CO3.
H2SO4.
Trường hợp nào sau đây không thu được chất rắn không tan trong nước?
Cho Ba vào dung dịch Na2SO4 dư.
Cho Ca vào dung dịch Na2CO3 dư.
Cho Mg vào dung dịch CuSO4 dư.
Cho Ba vào dung dịch HCl dư.
Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
NaOH.
HCl.
KNO3.
BaCl2.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
4.
6.
5.
7.
Oxit và hidroxit của kim loại kiềm thổ có công thức chung lần lươt là:
R2O, ROH.
RO, ROH.
RO, R(OH)2.
R2O3, R(OH)3.
Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(b) Cho dung dịch K2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
(c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa sau phản ứng là
1.
2.
3.
4.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắt các đường ống dẫn nước.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
bọt khí bay ra.
Một dung dịch có chứa một lượng lớn Ca(HCO3)2. Dung dịch trên thuộc loại
nước cứng vĩnh cửu.
nước cứng toàn phần.
nước cứng tạm thời.
nước mềm.
Trong tự nhiên canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O được gọi là
thạch cao sống.
thạch cao khan.
thạch cao nung.
đá vôi.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
HNO3.
HCl.
Na2CO3.
KNO3.
