Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khái quát VHVN XX- 1945

Total questions: 38

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hiện đại hóa văn học được hiểu là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp ... và đổi mới theo hình thức

..., có thể hội nhập với nền ... thế giới.”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A.   Văn học chữ Hán – văn học trung đại – văn học dân gian.

b)

B.   Văn học trung đại – văn học phương Tây – văn học hiện đại.

c)

C.   Văn học chữ Nôm – văn học phương Tây – văn học nước ngoài.

d)

D.   Văn học trung đại – văn học chữ Nôm – văn học hiện đại.

2.

Câu 2: Nội dung chính của xu hướng văn học hiện thực trong nền văn học Việt nam giai đoạn từ thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

A.   Là tiếng nói cá nhân tràn đầy cảm xúc, đồng thời phát huy trí tưởng tượng để diễn tả những ước mơ.

b)

B.   Phơi bày thực trạng thối nát của xã hội đương thời, đồng thời đi sâu vào phản ánh tình cảnh khốn khổ của các tầng lớp dân nhân bị áp bức.

c)

C.   Giúp cho tâm hồn người đọc thêm phong phú, giúp họ thêm yêu quê hương, xứ sở, quý trọng tiếng mẹ đẻ, tự hào về nền văn hoá lâu đời của dân tộc, biết buồn đau và tủi nhục trước cảnh mất nước.

d)

D.   Tất cả đáp án trên đều đúng.

3.

Câu 3: Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

A.   Văn học dân gian và văn học viết.

b)

B.   Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.

c)

C.   Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây.

d)

D.   Văn học công khai và văn học không công khai.

4.

Câu 4: Đáp án nào sau đây không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?

a)

A.   Đấu tranh chống thực dân và tay sai.

b)

B.   Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do.

c)

C.   Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ.

d)

D.   Biểu lộ tình yêu đất nước.

5.

Câu 5: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bộ phận văn học công khai có hai xu hướng chính là văn học ... và văn học ... cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh với nhau, vừa ảnh hưởng, ... qua lại, có khi ... lẫn nhau.”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

a)

A.   Lãng mạn – trào phúng – tác động – bù trừ.

b)

B.   Trào phúng – lãng mạn – hỗ trợ – chuyển hóa.

c)

C.   Trung đại – hiện đại – hỗ trợ – bù trừ.

d)

D.   Lãng mạn – hiện thực – tác động – chuyển hóa.

6.

Câu 6: Văn học Việt Nam giai đoạn 1930–1945 được đánh giá là gì?

a)

A.   Giai đoạn thành công rực rỡ nhất trong lịch sử văn học Việt Nam.

b)

B.   Giai đoạn mở đầu quá trình hiện đại hoá nền văn học.

c)

C.   Giai đoạn tiếp thu văn học Pháp cho quá trình hiện đại hoá văn học.

d)

D.   Giai đoạn hoàn tất quá trình hiện đại hóa văn học.

7.

Câu 7: Đáp án nào sau đây không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A.   Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại.

b)

B.   Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm.

c)

C.   Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ.

d)

D.   Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú.

8.

Câu 8: Dòng nào sau đây là chính xác khi nói về giá trị tư tưởng của xu hướng văn học lãng mạn trong nền văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

A.   Diễn tả nỗi thống khổ của các tầng lớp nhân dân bị bóc lột bởi thực dân và cường hào ác bá, đặc biệt là số phận của những người nông dân thấp cổ bé họng trong hoàn cảnh xã hội trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

B.   Các tác phẩm thấm đượm tinh thần nhân đạo và khắc hoạ sinh động hiện thực đau thương của một dân tộc nô lệ.

c)

C.   Vạch trần bộ mặt tàn bạo của chế độ thực dân nửa phong kiến.

d)

D.   Giúp cho tâm hồn người đọc thêm phong phú, giúp họ thêm yêu quê hương, xứ sở, quý trọng tiếng mẹ đẻ, tự hào về nền văn hoá lâu đời của dân tộc, biết buồn đau và tủi nhục trước cảnh mất nước.

9.

Câu 9: Phong trào Thơ mới ra đời vào những năm nào sau đây?

a)

A. Đầu những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

B. Đầu những năm 30 của thế kỉ XX.

c)

C. Đầu những năm 40 của thế kỉ XX.

d)

D. Đầu những năm 50 của thế kỉ XX.

10.

Câu 10: Đáp án không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

A.   Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hó

b)

B.   Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

c)

C.   Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng

d)

D.   Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa

11.

Câu 11: Tiền đề dẫn đến văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa là gì?

a)

A.   Pháp xâm lược, khai thác thuộc địa cho nên cơ cấu xã hội Việt Nam có những biến đổi sâu sắc

b)

B.   Văn hóa Việt Nam tiếp xúc với văn hóa phương Tây

c)

C.   Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh, chữ quốc ngữ dần dần thay thế chữ Hán, chữ Nôm…

d)

D.   Tất cả các đáp án trên

12.

Câu 12: Đầu thế kỉ XX, sự thay đổi chữ viết của nước ta có tác động như thế nào đến đời sống văn học nước nhà?

a)

A.   Chữ quốc ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán và chữ Nôm.

b)

B.   Chữ quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương, nghệ thuật.

c)

C.   Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật

d)

D.   Chữ quốc ngữ ra đời nhưng chưa tác động mạnh mẽ đến văn chương nghệ thuật.

13.

Câu 13: “Hiện đại hóa” văn học được hiểu là:

a)

A.   Là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.

b)

B.   Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.

c)

C.   Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến

d)

D.   Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hóa Pháp

14.

Câu 14: Qúa trình hiện đại hóa được chia làm mấy giai đoạn?

a)

A. 1                

b)

B. 2          

c)

       C. 3                

d)

D. 4

15.

Câu 15: Hai bộ phận chủ yếu của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

A.   Văn học dân gian và văn học viết

b)

B.   Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm

c)

C.   Văn học thuần Việt và văn học chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây

d)

D.   Văn học công khai và văn học không công khai

16.

Câu 16: Đâu không phải là thể loại chính của xu hướng văn học hiện thực?

a)

A. Thơ trữ tình           

b)

B. Tiểu thuyết            

c)

C. Truyện ngắn      

d)

     D. Phóng sự

17.

Câu 17: Đáp án không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?

a)

A.   Đấu tranh chống thực dân và tay sai

b)

B.   Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do

c)

C.   Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ

d)

D.   Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

18.

Câu 18: Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là gì?

a)

A.   Hình tượng người nghệ sĩ

b)

B.   Hình tượng người thi sĩ

c)

C.   Hình tượng người chiến sĩ

d)

D.   Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo

19.

Câu 19: Đáp án nào sau đây nói đúng về mối quan hệ giữa xu hướng văn học hiện thực và văn học lãng mạn?

a)

A.   Cùng tồn tại song song và hoàn toàn đối lập nhau, đấu tranh loại trừ nhau

b)

B.   Cùng tồn tại song song, vừa đấu tranh nhau vừa ảnh hưởng, tác động qua lại, có khi chuyển hóa lẫn nhau.

c)

C.   Cùng tồn tại song song nhưng luôn có ranh giới biệt lập không quan hệ với nhau

d)

D.   Cùng tồn tại song song, hoàn toàn đối lập nhau về giá trị nhưng không loại trừ nhau

20.

Câu 20: Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

A. Nội dung yêu nước                                    

b)

B. Nội dung nhân đạo

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng                      

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

21.

Câu 21: Thể loại văn học nào mới xuất hiện trong giai đoạn 1930 – 1945?

a)

A. Tiểu thuyết chương hồi                 

b)

B. Hát nói, kịch, biểu, cáo

c)

C. Phóng sự, phê bình văn học        

d)

   D. Tiểu thuyết, truyện thơ

22.

Câu 22: Đáp án không phải đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kí XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A.   Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại

b)

B.   Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm

c)

C.   Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ

d)

D.   Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú

23.

Câu 23. Điền từ còn thiếu để hoàn thành đoạn văn hoàn chỉnh về khái niệm hiện đại hoá văn học:

“Hiện đại hoá ở đây được hiểu là … làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống … văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học …, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a)

A.   quy trình – thi pháp – phương Tây.

b)

B.   quy trình – thi pháp – phương Đông.

c)

C.   quá trình – thi pháp – phương Tây.

d)

D.   quá trình – thi pháp – phương Đông.

24.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Hiện đại hoá văn học là một quá trình. Ở hai giai đoạn đầu, sự đổi mới còn có những trở ngại nhất định, bởi sự níu kéo của ... Vì thế, văn học từ năm 1900 đến năm 1930 được gọi là ... Đến giai đoạn thứ ba, công cuộc hiện đại hoá mới được hoàn tất, làm cho nền văn học nước nhà ..., có thể hội nhập vào nền văn học thế giới.”

a)

A. Cái mới – văn học hiện đại – thực sự phát triển.

b)

B. Cái cũ – văn học giao thời – thực sự hiện đại.

c)

C. Cái cũ – văn học trung đại – thực sự phát triển.

d)

D. Cái mới – văn học hiện đại – thực sự hiện đại.

25.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã kế thừa và phát huy truyền thống quý báu của văn học dân tộc là ... và ... , đồng thời đem đến cho văn học thời kì này một đóng góp mới của thời đại: ...”

(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 1, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)

 

 

a)

A. Chủ nghĩa yêu nước - chủ nghĩa nhân đạo – tinh thần dân chủ.

b)

B. Chủ nghĩa hiện thực - chủ nghĩa lãng mạn – tinh thần dân chủ.

c)

C. Chủ nghĩa hiện thực - chủ nghĩa nhân đạo – tinh thần dân tộc.

d)

D. Chủ nghĩa yêu nước - chủ nghĩa nhân đạo – tinh thần dân tộc.

26.

Tác phẩm văn xuôi đầu tiên được viết bằng chữ Quốc ngữ là?

a)

A. Hai đứa trẻ (Thạch Lam).

b)

B. Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách).

c)

C. Vi hành (Nguyễn Ái Quốc).

d)

D. Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản).

27.

Đóng góp mới về nội dung của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến CMT8/1945 thể hiện ở:

a)

A. Tinh thần yêu nước.

b)

B. Chủ nghĩa nhân đạo.

c)

C. Tinh thần dân chủ.

d)

D. Tinh thần cách mạng.

28.

Tác phẩm nào sau đây không thuộc về khuynh hướng văn học hiện thực trong giai đoạn văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XX đến CMT8/1945?

a)

A. Số đỏ (Vũ Trọng Phụng)

b)

B. Tắt đèn (Ngô Tất Tố).

c)

C. Chí Phèo (Nam Cao).

d)

D. Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn.

29.

Yếu tố nào không tạo tiền đề cho sự hiện đại hoá văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Thực dân Pháp  tiến hành khai thác thuộc địa  Xã hội Việt Nam biến đổi sâu sắc theo hướng hiện đại hóa, ảnh hưởng văn hóa Pháp.

b)

B. Xuất hiện nhiều đô thị mới và những tầng lớp mới.

c)

C. Các nhà văn du học từ Pháp trở về đã làm thay đổi xu hướng sáng tác.

d)

D. Chữ quốc ngữ  được phổ biến rộng rãi, những nghề phục vụ cho văn học như nghề báo, nghề in, xuất bản cũng có sự phát triển.

30.

Đâu không phải là thành tựu chủ yếu của VH Việt Nam từ XX - 1945?

a)

A. Chủ nghĩa yêu nước

b)

B. Chủ nghĩa nhân đạo

c)

C. Chủ nghĩa hiện thực

d)

D. Tinh thần dân chủ

31.

Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 có những đặc điểm cơ bản nào?

a)

A.   Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá.

b)

B.   Văn học hình thành hai bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng.

c)

C.   Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

32.

Điền từ vào chỗ trống: Văn học từ năm 1900 đến 1930 được gọi là ... Đến giai đoạn thứ 3, công cuộc hiện đại hoá mới được hoàn tất, làm cho nền văn học nước nhà thực sự ..., có thể hội nhập vào nền văn học thế giới.

a)

A. Văn học trung đại - thay đổi

b)

B. Văn học giao thời - hiện đại

c)

C. Văn học phương Đông - hiện đại

d)

D. tất cả đáp án đều đúng

33.

Văn học Việt nam thơi kì này đã hình thành hai bộ phận: công khai và không công khai. Văn học công khai là ..., tồn tại trong vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến. Văn học không công khai bị đặt ra ngoài vòng pháp luật, phải lưu hành ...

a)

A. văn học bất hợp pháp - công khai

b)

B. Văn học Cách mạng - bí mật

c)

C. văn học hợp pháp - bí mật

d)

D. Tất cả đáp án đều sai

34.

Trong giai đoạn văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945, giai đoạn văn học từ thế kỉ XX đến năm 1930 được gọi là giai đoạn văn học gì?

a)

A. Văn học đổi mới.  

b)

C. Văn học giao lưu.  

c)

B. Văn học phát triển.

d)

D. Văn học giao thời.

35.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Văn học phát triển nhanh chóng thể hiện qua sự phát triển về số lượng tác giả, tác phẩm.

b)

B. Bất kì thể loại nào cũng phát triển ngày càng mạnh mẽ với một tốc độ như vũ bão.

c)

C. Nghề viết văn kiếm được rất nhiều tiền, vì vậy các tác giả đều tích cực tham gia sáng tác.

d)

D. Tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng như vậy là do sự thúc bách của thời đại.

36.

Về nghệ thuật, văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn, gắn liền với kết quả các tân về những mặt nào sau đây:

a)

A. Thể loại và ngôn ngữ.       

b)

B. Bút pháp và ngôn ngữ.      

c)

C. Nghệ thuật và ngôn ngữ.

d)

D. Thể loại và nghệ thuật.

37.

Bộ phận văn học công khai phân hoá thành hai xu hướng chính nào?

a)

A. Văn học công khai và văn học không công khai.

b)

B. Văn học lãng mạn và văn học hiện thực.

c)

C. Văn học tri trức và văn học bình dân.

d)

D. Văn học trung đại và văn học hiện đại.

38.

: Đâu không phải là thành tựu chủ yếu học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Chủ nghĩa yêu nước.         

b)

B. Chủ nghĩa nhân đạo.

c)

C. Chủ nghĩa hiện thực.    

d)

     

D. Tinh thần dân chủ.