NEW
Font size
WorksheetsKINH TẾ VĨ MÔ P1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Kinh tế học chủ yếu nghiên cứu về:
Kinh doanh
Cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm
Quy định của chính phủ
Lập kế hoạch
Việc quản lý nguồn lực xã hội có ý nghĩa quan trọng vì:
Xã hội rất phức tạp
Nguồn lực có tính khan hiếm.
Mỗi gia đình khác nhau
Tiền bạc rất hiếm
Những nguồn lực được dùng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ được gọi là
Các yếu tố sản xuất.
Các yếu tố phụ trợ
Các yếu tố công nghiệp
Các yếu tố dịch vụ
Đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF) là mô hình cho biết:
Mức sản lượng tối đa của một nền kinh tế có thể đạt được
Mức sản lượng tối ưu của một nền kinh tế
Mức sản lượng tiềm năng
Mức sản lượng sản xuất của nền kinh tế
Nền kinh tế không thể sản xuất :
tại bất kỳ điểm nào trên đường PPF.
tại bất kỳ điểm nào ngoài đường PPF
tại bất kỳ điểm nào trong đường PPF
tại bất cứ điểm nào
Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế mệnh lệnh (bao cấp):
giá cả được xác định bởi cung và cầu trên thị trường
giá cả được xác định bởi người bán
giá cả được xác định bởi nhà phân phối.
giá cả được xác định bởi Nhà Nước.
Nhược điểm của nền kinh tế mệnh lệnh (bao cấp):
Sản xuất hiệu quả
Chủ động
Số lượng sản phẩm không phù hợp nhu cầu tiêu dùng
Sản xuất theo thị trường
Can thiệp của chính phủ có thể cần khi:
phân phối hàng hóa và dịch vụ do thị trường tạo ra chưa đầy đủ
sản xuất hàng hóa và dịch vụ do thị trường tạo ra chưa đầy đủ
kinh doanh hàng hóa và dịch vụ chưa đầy đủ
phân phối hàng hóa và dịch vụ do thị trường tạo ra chưa công bằng
Hiện tượng sản lượng dao động lên xuống xung quanh sản lượng tiềm năng được gọi là:
chu kỳ tiếp thị
chu kỳ sản xuất
chu kỳ mất ổn định
chu kỳ kinh doanh
Nền kinh đóng bao gồm:
H và F
H, F và G
H, F và ROW
H, F, G và ROW
Nền kinh mở bao gồm:
H và F
H, F và G
H, F và ROW
H, F, G và ROW
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên chúng ta có thể kết luận rằng
Khấu hao lớn hơn tổng đầu tư
Đầu tư ròng là một số dương
Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng
Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư
Công thức tính thu nhập khả dụng (YD)
YD=Y+Tr
YD=Y-T+Tr
YD=Y-T
YD=Y+T+Tr
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và mức lạm phát vừa phải
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp thực tế
Tương ứng với mức thất nghiệp thấp và lạm phát cao
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng:
Tối đa của nền kinh tế
Nền kinh tế sử dụng hiệu quả nguồn lực
Nền kinh tế không đạt được
Thấp nhất nền kinh tế đạt được
Công thức tính tổng đầu tư (I):
I = IN
I = IN +De
I = IN - De
I = De
Chọn câu đúng, thuế gián thu là:
thuế thu nhập doanh nghiệp
thuế thu nhập cá nhân
VAT
lệ phí
Chọn câu đúng, thuế trực thu là
thuế thu nhập doanh nghiệp
thuế xuất nhập khẩu
VAT
thuế tiêu thụ đặc biệt
Chọn câu đúng, thuế trực thu là:
VAT
thuế xuất nhập khẩu
thuế thu nhập cá nhân
thuế tiêu thụ đặc biệt
Chi của chính phủ về hàng hóa – dịch vụ:
BHYT
BHXH
Trợ cấp thất nghiệp
Chi trả lương cho CBNV
Chi của chính phủ về hàng hóa – dịch vụ
Chi cho đầu tư xây dựng của chính phủ
BHYT
Trợ cấp thất nghiệp
Trợ cấp hưu trí
Chi chuyển nhượng là:
Chi cho đầu tư xây dựng của chính phủ
Chi trả lương cho CBNV
Trợ cấp thất nghiệp
Chi cho quốc phòng
Chi chuyển nhượng là:
Chi cho đầu tư xây dựng của chính phủ
Chi trả lương cho CBNV
Trợ cấp hưu trí
Chi cho quốc phòng
Công cụ của ngân hàng trung ương là:
Điều hành hoạt động trên thị trường mở
Lãi suất chiết khấu
Dự trữ bắt buộc
Cả 3 đáp án đúng
Chính sách thu nhập:
Hoạt động thị trường mở
Thuế
Đầu tư
Dự trữ bắt buộc
Chính sách thu nhập:
Hoạt động thị trường mở
Giá
Đầu tư
Dự trữ bắt buộc
Chính sách ngoại thương:
Hoạt động thị trường mở
Giá
Thuế xuất nhập khẩu
Dự trữ bắt buộc
Chính sách ngoại thương:
Hoạt động thị trường mở
Giá
Quota
Dự trữ bắt buộc
Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) là:
Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Hàng hoá và dịch vụ tạo ra của một nước trong một thời kỳ nhất định
GDP tính theo phương pháp chi tiêu:
GDP = C + G + X – M
GDP = C + I + X – M
GDP = C + I + G + X – M
GDP = C + I - G + X – M
GDP tính theo phương pháp thu nhập:
GDP = De + W + R + i + PR - Ti
GDP = De + W + R + i + PR + Ti
GDP = De + W + R + PR + Ti
GDP = De + W + R + i + Ti
GDP tính theo phương pháp giá trị gia tăng:
GDP = IVA + AVA
GDP = IVA + AVA + SVA
GDP = IVA + SVA
GDP = IVA + AVA - SVA
GDP danh nghĩa:
Được tính theo giá năm gốc
Được tính theo giá yếu tố
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
Được tính theo giá hiện hành
GDP thực:
Được tính theo giá năm gốc
Được tính theo giá yếu tố
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
Được tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa được tính theo:
Sản lượng năm gốc và giá năm xem xét
Sản lượng năm xem xét và giá năm xem xét
Sản lượng năm gốc
Sản lượng năm gốc và giá năm gốc
GDP thực được tính:
Theo sản lượng năm gốc và giá năm xem xét
Theo sản lượng năm xem xét và giá năm xem xét
Theo sản lượng năm gốc
Theo sản lượng năm xem xét và giá năm gốc
Sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP theo yếu tố là:
Thuế thu nhập cá nhân
Xuất khẩu
Khấu hao
Thuế gián thu
Giá trị sản lượng của một công ty trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
Sản xuất gián tiếp
Lợi nhuận ròng
Xuất khẩu ròng
Giá trị gia tăng
Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm đang xét:
Một chiếc ô tô được nhập khẩu từ năm trước
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước
Một chiếc ô tô được nhập khẩu từ 2 năm trước
Hàng hoá trung gian được định nghĩa là hàng hoá mà chúng:
Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Giá trị của hàng hoá trung gian không được tính vào GDP:
Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng
Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất
Nhằm tính những hàng hoá làm giảm phúc lợi xã hội
Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hoá trung gian
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là:
Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ tạo ra của một nước trong một thời kỳ nhất định
GNP được tính bằng:
GNP= GDP + NFFI
GNP = GDP + NIA
GNP = GDP + NIA + NIR
GNP = GDP - NIR
NIR được tính bằng:
NIR = GDP + NFFI
NIR = GNP + NIA
NIR = GDP + NIA - GNP
NIR = GNP - NIA
NIA được tính bằng:
NIA = GDP + NFFI
NIA = GNP + NIR
NIA = GNP + NIR - GDP
NIA = GNP - NIR
Công thức tính GDPmp:
GDPmp = GDPfc
GDPmp = GDPfc + Ti
GDPmp = GDPfc - Ti
GDPmp = GDPfc + T
Sản phẩm quốc dân ròng:
NNP = GNP –De
NNP = GNP + De
NNP = GDP – De
NNP = GDP + De
Sản phẩm quốc nội ròng:
NDP = GNP –De
NDP = GNP + De
NDP = GDP – De
NDP = GDP + De
Thu nhập quốc dân ròng:
NI = NNP + Ti
NI = NNP - Ti
NI = NNP - De
NI = NNP + De
Thu nhập cá nhân:
PI = NI + Prkc, nộp + Tr
PI = NI – Prkc, nộp + Tr
PI = NI – Prkc, nộp - Tr
PI = NI + Prkc, nộp - Tr
