Worksheetsđề 65
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1.Theo Tokyo Guidelines 2013, bệnh nhân này có viêm túi mật cấp không? Phân độ?
a)
Không viêm túi mật cấp
b)
Viêm túi mật cấp do sỏi, chưa phân độ được
c)
Viêm túi mật cấp do sỏi, độ I
d)
Viêm túi mật cấp do sỏi, độ II
e)
Viêm túi mật cấp do sỏi, độ III
2.
Câu 2. Lựa chọn kháng sinh nào bên dưới đây là hợp lí nhất trên bệnh nhân này?
a)
Không cần sử dụng kháng sinh
b)
Kháng sinh dự phòng nhóm amoxicillin 1 liều trước mổ
c)
Kháng sinh điều trị nhóm amoxicillin 3 – 5 ngày
d)
Kháng sinh điều trị nhóm ceftazidime 3 – 5 ngày
e)
Kháng sinh điều trị nhóm imipenem 3 – 5 ngày
3.
TH2 Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, đến khám vì thỉnh thoảng đi tiêu ra ít máu trong 1 tháng nay, kèm sụt cân (không rõ). Trong 3 ngày trước nhập viện bệnh nhân đi tiêu phân vàng Bệnh nhân được nội soi ghi nhận: khối u cách rìa hậu môn #25 cm, chưa gây hẹp lòng, vị trí từ khối u đến van hồi manh tràng và hồi tràng chưa ghi nhận thêm sang thương nào khác Sau đó bệnh nhân được chỉ định chụp MSCT bụng chậu cản quang, ghi nhận kết quả: khối u trực tràng kích thước 3 × 4 cm, cách rìa hậu môn #12 cm Câu 3. Theo bạn, chẩn đoán của bệnh nhân này là?
a)
U đại tràng xuống
b)
U đại tràng sigma
c)
U trực tràng cao
d)
U trực tràng giữa
e)
U trực tràng thấp
4.
TH2 Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, đến khám vì thỉnh thoảng đi tiêu ra ít máu trong 1 tháng nay, kèm sụt cân (không rõ). Trong 3 ngày trước nhập viện bệnh nhân đi tiêu phân vàngBệnh nhân được nội soi ghi nhận: khối u cách rìa hậu môn #25 cm, chưa gây hẹp lòng, vị trí từ khối u đến van hồi manh tràng và hồi tràng chưa ghi nhận thêm sang thương nào khácSau đó bệnh nhân được chỉ định chụp MSCT bụng chậu cản quang, ghi nhận kết quả: khối u trực tràng kích thước 3 × 4 cm, cách rìa hậu môn #12 cm Câu 4. Kết quả giải phẫu bệnh 2 lần đều ghi nhận: mô tế bào viêm mạn tính, chưa thấy tế bào ác tính. Lựa chọn tiếp theo nào là phù hợp?
a)
Dặn dò bệnh nhân theo dõi tiếp, 3 tháng sau quay lại nội soi đại tràngkiểm tra
b)
Cho nội soi sinh thiết lại cho đến khi kết quả giải phẫu bệnh ra là carcinoma tuyến đại tràng sẽ phẫu thuật
c)
Giải thích cho bệnh nhân và chỉ định phẫu thuật nếu bệnh nhân đồng ý
d)
Hoá trị trước mổ, sau đó sẽ phẫu thuật cắt đại tràng
e)
Nội soi đại tràng lại và cắt khối u qua ngả nội soi
5.
TH2 Bệnh nhân nữ, 65 tuổi, đến khám vì thỉnh thoảng đi tiêu ra ít máu trong 1 tháng nay, kèm sụt cân (không rõ). Trong 3 ngày trước nhập viện bệnh nhân đi tiêu phân vàngBệnh nhân được nội soi ghi nhận: khối u cách rìa hậu môn #25 cm, chưa gây hẹp lòng, vị trí từ khối u đến van hồi manh tràng và hồi tràng chưa ghi nhận thêm sang thương nào khácSau đó bệnh nhân được chỉ định chụp MSCT bụng chậu cản quang, ghi nhận kết quả: khối u trực tràng kích thước 3 × 4 cm, cách rìa hậu môn #12 cm Câu 5. Một số kết quả CLS của bệnh nhân trước khi nôi soi:Na+ 145 mEq/L; K+ 4,2 mEq/L; Cl− 100 mEq/L,Creatinine 1,2 mg/dL; Hct 35% • Siêu âm tim và ECG bình thường Lựa chọn phương pháp chuẩn bị đại tràng nào là phù hợp trong trường hợp này?
a)
Thụt tháo 1 ngày trước nội soi bằng nước ấm
b)
Chế độ ăn lỏng dần trong 3 ngày trước soi
c)
Fleet enema bơm hậu môn
d)
Sorbitol
e)
Fortrans
6.
Câu 6. Chỉ định thích hợp nhất trong trường hợp này?
a)
Dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da
b)
Mổ cấp cứu mở ống mật chủ + dẫn lưu Kehr
c)
Chụp MSCT bụng chậu cản quang
d)
Mổ cấp cứu cắt túi mật kèm chụp X-Quang đường mật trong mổ
e)
Hồi sức + ERCP giải áp đường mật
7.
Câu 7. Lựa chọn kháng sinh nào bên dưới đây là hợp lí nhất trên bệnh nhân này?
a)
Kháng sinh dự phòng nhóm amoxicillin
b)
Kháng sinh điều trị nhóm quinolone
c)
sinh điều trị nhóm amoxicillin
d)
sinh điều trị nhóm ceftazidime
e)
Kháng sinh điều trị nhóm imipenem
8.
Câu 8. Theo bạn, nguyên nhân tắc nào sau đây ÍT phù hợp nhất?
a)
Dính sau mổ
b)
Bã thức ăn
c)
ruột non
d)
đại tràng
e)
Lao hồi manh tràng
9.
Câu 9. Bệnh nhân được cho chụp X-Quang bụng đứng không sửa soạn. Dấu hiệu nào trên X-Quang gợi ý ứ đọng dịch trong lòng ruột nhiều?
a)
Quai ruột dãn to với đường kính ngang > 5 cm
b)
Ổ bụng mờ vùng thấp
c)
Nhiều mực nước hơi chênh nhau xếp thành hình bậc thang
d)
Chuỗi tràng hạt
e)
Thành ruột dày > 5 mm
10.
Câu 10. Kết quả chụp X-Quang bụng đứng không sửa soạn của bệnh nhân ghi nhận có nhiều quai ruột non trướng + mực nước hơi, đại tràng còn ít hơi dọc đại tràng xuống. Xét nghiệm: Hct 52%, WBC 12.000/mm3, creatinine máu 1,1 mg/dL Bệnh nhân được chụp thêm CT bụng và không thấy khối bã trong lòng ruột hay khối u thành ruột. Cách xử trí nào sau đây là phù hợp?
a)
Chỉ định mổ lại ngay vì đã bị tắc ruột 3 ngày
b)
Hồi sức nội khoa và mổ trong vòng 6 giờ
c)
Cho bệnh nhân uống viên nang nội soi để xác định chỗ tắc ruột
d)
Nội soi đại tràng để loại trừ hẳn ung thư đại tràng rồi mới quyết định điều trị
e)
Hồi sức nội khoa và theo dõi, nếu sau 24-48 giờ mà không đỡ sẽ mổ
11.
Câu 11. Chỉ định cận lâm sàng phù hợp nhất trong trường hợp này là?
a)
X-Quang dạ dày - tá tràng cản quang
b)
MSCT bụng chậu cản quang
c)
Chụp cộng hưởng từ
d)
Nội soi dạ dày - tá tràng
e)
Chụp đối quang kép dạ dày
12.
Câu 12. Các phương pháp điều trị trong trường hợp này được kể bên dưới, NGOẠI TRỪ
a)
Phẫu thuật
b)
Thuyên tắc mạch máu
c)
Nội soi chích cầm máu
d)
Điều trị nội khoa kháng tiết acid dạ dày
e)
Octreotide truyền tĩnh mạch
13.
TH6 Bệnh nhân nam, 56 tuổi, đau vùng trên rốn 6 năm, được chẩn đoán loét dạ dày, theo kết quả nội soi (xem hình kế bên): ổ loét 1.5 - 2 cm ở góc bờ cong nhỏ, bờ gồ cao dạng núi lửa, trung tâm ở loét mất nếp niêm mạc. Kết quả sinh thiết: mô viêm loét lành tính. Kết quả Hb: 12 g/dL Bác sĩ điều trị chỉ định điều trị nội khoa trong 4 tuần, 4 ngày sau uống thuốc bệnh nhân không còn đau nhưng cơn đau xuất hiện trở lại như chưa điều trị vào ngày thứ 14 sau khi bắt đầu điều trị Câu 13. Chọn lựa nào bên dưới là phù hợp?
a)
Nội soi, sinh thiết lại
b)
Thêm thuốc giảm đau
c)
Tăng liều thuốc băng niêm mạc dạ dày
d)
Kết hợp thuốc ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2
e)
Chụp dạ dày
14.
TH6 Bệnh nhân nam, 56 tuổi, đau vùng trên rốn 6 năm, được chẩn đoán loét dạ dày, theo kết quả nội soi (xem hình kế bên): ổ loét 1.5 - 2 cm ở góc bờ cong nhỏ, bờ gồ cao dạng núi lửa, trung tâm ở loét mất nếp niêm mạc. Kết quả sinh thiết: mô viêm loét lành tính. Kết quả Hb: 12 g/dL Bác sĩ điều trị chỉ định điều trị nội khoa trong 4 tuần, 4 ngày sau uống thuốc bệnh nhân không còn đau nhưng cơn đau xuất hiện trở lại như chưa điều trị vào ngày thứ 14 sau khi bắt đầu điều trị Câu 14. Đặc tính nào của ổ loét trong hình KHÔNG phù hợp với ổ loét ác tính?
a)
Kích thước ổ loét
b)
Vị trí ổ loét
c)
sâu của ổ loét
d)
niêm mạc
e)
Ổ loét dạng núi lửa
15.
Câu 15. Chẩn đoán nghĩ đến đầu tiên trên bệnh nhân này?
a)
Lị amib
b)
U đại tràng
c)
Hội chứng ruột kích thích
d)
Crohn
e)
U trực tràng
16.
Câu 16. Bệnh nhân được chỉ định nội soi đại tràng, và được chuẩn bị đại tràng bằng Fortrans. Sau khi uống 3 gói Fortrans kèm 3 lít nước bệnh nhân thấy bụng chướng tăng lên, đau quặn cơn, mắc đi tiêu nhưng không đi được, ói 2 lần. Khám bụng: bụng chướng, ấn không đau khu trú, âm ruột tăng âm sắc và tần số. Chỉ định nào tiếp theo là phù hợp?
a)
Mổ cấp cứu giải quyết tắc ruột
b)
Bù điện giải để giải quyết tắc ruột
c)
Đặt ống thông mũi dạ dày điều trị nội khoa
d)
Cho thuốc giảm co thắt
e)
Chụp MSCT bụng chậu cản quang
17.
Câu 17 Chẩn đoán sơ bộ nghĩ đến nhiều nhất?
a)
Sỏi đường mật
b)
U đầu tuỵ
c)
U Vater
d)
Ung thư gan
e)
Ung thư dạ dày di căn rốn gan
100 %
