Font size
WorksheetsChu kì tế bào
Total questions: 15
Worksheet time: 27mins
Kết quả rõ ràng nhất của các chu kỳ tế bào lặp đi lặp lại chỉ bao gồm pha S và pha M là gì?
Tế bào sẽ không thể sao chép DNA của chúng.
Thoi phân bào không thể lắp ráp.
Các tế bào sẽ ngày càng lớn hơn.
Các tế bào được tạo ra sẽ ngày càng nhỏ hơn.
Một chủng nấm men đột biến ngừng sinh trưởng khi chuyển từ 25° C đến 37° C. Khi các tế bào này được phân tích ở hai nhiệt độ khác nhau, sử dụng một máy phân loại tế bào theo số lượng DNA mà chúng chứa, sẽ thu được đồ thị trong hình bên. Điều nào sau đây sẽ không giải thích được về kết quả của thể đột biến?
Không có khả năng bắt đầu sao chép DNA.
Không có khả năng bắt đầu pha M.
Không có khả năng hoạt hóa các protein cần thiết để bước vào pha S.
Sản xuất tín hiệu không thích hợp khiến các tế bào vẫn ở trong G1.
Sự kiện nào sau đây thường không xảy ra trong kì trung gian ?
Tế bào phát triển về kích thước.
Màng nhân tan rã.
ADN được nhân đôi.
Các trung thể được nhân đôi.
Phát biểu nào sau đây về chu kỳ tế bào là sai?
Khi một tế bào quyết định bước vào chu kỳ tế bào, thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc là như nhau ở tất cả các tế bào nhân thực.
Môi trường không thuận lợi có thể làm cho tế bào bắt giữ ở G1.
Một tế bào có nhiều ADN trong pha G2 hơn so với tế bào ở G1.
Sự phân cắt xảy ra ở phôi sớm có pha G1 và G2 ngắn.
Mô tả nào sau đây phù hợp với hoạt động của tế bào thiếu protein cần thiết cho cơ chế kiểm tra hoạt động ở G2?
Tế bào sẽ không thể đi vào pha M
Tế bào sẽ không thể đi vào pha G2
Tế bào sẽ đi vào pha M trong các điều kiện khi mà các tế bào bình thường thì không đi vào được
Tế bào chuyển qua pha M chậm hơn tế bào bình thường
Hoạt tính của MPF được phát hiện khi tế bào chất của tế bào Xenopus ở pha M được tiêm vào tế bào trứng Xenopus, khiến tế bào trứng hình thành thoi phân bào. Trong một thí nghiệm đối chứng, tế bào chất của tế bào Xenopus ở kì trung gian được tiêm vào tế bào trứng và cho thấy không gây ra sự hình thành thoi phân bào. Phát biểu nào sau đây không phải là kết luận chính đáng từ thí nghiệm đối chứng?
Kim đâm vào màng tế bào trứng không đủ để hình thành thoi phân bào.
Thể tích tế bào chất tăng lên không đủ để hình thành thoi phân bào.
Việc tiêm thêm các phân tử RNA không đủ để gây ra sự hình thành thoi phân bào.
Các thành phần của nhân kì trung gian không đủ để hình thành thoi phân bào.
Phân chia tế bào chất ở tế bào động vật ________________.
cần ATP.
để lại một "vết sẹo" hình tròn nhỏ gồm các sợi Actin trên bề mặt bên trong của màng sinh chất.
thường được theo sau bởi quá trình phosphoryl hóa các integrin trong màng sinh chất.
được hỗ trợ bởi các protein vận động kéo các vi ống gắn vào vỏ tế bào.
Khi kết thúc quá trình sao chép DNA, các nhiễm sắc tử chị em được giữ lại với nhau bằng ___________.
thể động.
securins.
cohesins.
histon.
Hai giai đoạn chính của chu kỳ tế bào là gì?
Pha G1 và G2
Kì trung gian và nguyên phân
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
Kì giữa và kì sau
Tính ổn định hệ gen qua các thế hệ tế bào được duy trì bởi sự điều hòa chu kì tế bào, trong đó có quá trình điều hòa sao chép ADN. Ở các tế bào bình thường, người ta thấy protein A có nồng độ tăng cao ở pha S. Ở tế bào mang bản sao đột biến của gen mã hóa protein A, hàm lượng ADN hệ gen trong tế bào tăng khoảng 50 lần so với bình thường. Ở tế bào bình thường, protein B thường chỉ có mặt ở cuối pha G1 và nồng độ giảm dần về 0 khi sang pha S. Các tế bào đột biến ở gen A không có protein B ở pha S, nhưng duy trì với nồng độ cao ở các pha khác của chu kì tế bào. Khi gen mã hóa protein B đột biến, tế bào không phân chia. Nhận định nào dưới đây là đúng
Protein B là yếu tố cần thiết cho sự khởi đầu sao chép ADN của tế bào.
Ở các tế bào bình thường, protein A là yếu tố hoạt hóa chức năng của protein B. Do đó, nồng độ protein A tăng lên làm cho nồng độ của protein B có hoạt tính cũng tăng theo.
Sự suy giảm nồng độ protein B trong tế bào bình thường làm dừng quá trình khởi đầu sao chép ADN.
Ở các tế bào mang đột biến ở gen A, nồng độ protein B sẽ tăng cao hơn bình thường và duy trì ổn định.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Các trung thể sao chép độc lập với các nhiễm sắc thể.
Màng nhân phân mảnh trong quá trình nguyên phân và được chia về các tế bào con giống như các bào quan có màng khác như lưới nội chất ER và Golgi.
Tổng hàm lượng DNA của tế bào sau giảm phân bằng một nửa của tế bào sau nguyên phân.
Sự trùng hợp vi ống, phân giải vi ống và protein vận động trên vi ống là cần thiết cho quá trình sao chép DNA.
Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội.
Hình trên biểu diễn một tế bào đang nguyên phân.
Hình trên biểu diễn một pha của giảm phân II .
Tế bào sẽ không thể đạt đến pha này nếu protein động cơ (môtơ) vi ống bị ức chế.
Sự phiên mã của các gen mã protein histon đạt đỉnh cao nhất trong giai đoạn này của chu trình tế bào.
Sự diễn tiến của chu trình tế bào được điều hòa bởi các enzym kinase phụ thuộc Cyclin (CDKs), các enzym này chỉ được hoạt hóa khi liên kết với Cyclin tương ứng và được phosphoryl hóa tại ThrC (threonine lõi). Sự phosphoryl hóa hoặc khử phosphoryl hóa (dephosphoryl) các axit amin khác lại điều chỉnh thêm hoạt tính của enzym. Con đường dưới đây thể hiện các protein tham gia vào giai đoạn tế bào đi vào pha M của chu trình tế bào.
Hãy chỉ ra những đột biến nào dưới đây thúc đẩy tế bào đi vào pha M bằng cách hoạt hóa phức hệ CyclinB/CDK1.
Đột biến làm giảm hoạt tính khử phospho (dephosphoryl hóa) của Cdc25.
Đột biến làm giảm hoạt tính phosphoryl hóa của Wee1.
Đột biến làm thay đổi ThrC của CDK1 thành valine, dẫn đến mất khả năng bị phosphoryl hóa
Một đột biến ức chế việc gắn CyclinH vào CDK7.
Có hai chủng nấm men mẫn cảm nhiệt độ không thể vượt qua chu trình tế bào ở một điều kiện nhiệt độ bắt buộc. Đột biến ở hai chủng liên quan đến hai gen khác nhau. Kết quả phân tích cho thấy một đột biến ở một chủng ức chế sự biểu hiện của Protein A, trong khi đột biến ở chủng kia ức chế sự biểu hiện của Protein B. Khi quan sát mức phổ biến của mỗi loại protein này trong các tế bào kiểu dại, người ta thu được kết quả như hình dưới đây.Ở các tế bào kiểu dại, Protein A là một kinase có chức năng phosphoryl hóa các protein khác. Protein A chỉ hoạt hóa khi nồng độ Protein B vượt ngưỡng (cao hơn) nồng độ của Protein A. Protein áp chế khối u là các protein có chức năng ức chế phân bào.
Hoạt tính của protein A không được điều hòa bởi nồng độ protein mà nhiều khả năng bởi sự biến đổi sau dịch mã, chẳng hạn như sự phosphoryl hóa.
Tế bào nấm men có Protein B bị đột biến sẽ dừng lại ở giữa pha G2 và pha M ở điều kiện nhiệt độ bắt buộc.
Nếu một thể đột biến biểu hiện Protein B ở mức cao theo kiểu cơ định (không phải cảm ứng), các tế bào chủng này sẽ có xu hướng nhỏ dần qua mỗi thế hệ.
Ở các tế bào thực (thú), phức hệ của protein A và B có thể bị bất hoạt bởi các protein áp chế khối u.
Một thí nghiệm được thiết kế để quan sát độ dài chu kì tế bào của một chủng nấm men. Các tế bào nấm men sau khi được hoạt hóa đã được cấy chuyển sang môi trường mới có nồng độ ban đầu là 106 tế bào/mL. Sau 40 giờ nuôi cấy, số lượng tế bào tăng lên tới 4x106 tế bào/mL. Một phần dịch nuôi được lấy ra để làm một thí nghiệm khác. Trong thí nghiệm này, các tế bào được ủ trong 15 phút ở môi trường chứa bazơ nitơ Thymidine phóng xạ, sau đó rửa và nuôi lại trên môi trường mới chứa Thymidine không phóng xạ. Các mẫu tế bào được lấy ra sau những khoảng thời gian xác định để đo tỷ lệ phần trăm các tế bào nguyên phân chứa Thymidine phóng xạ. Hình dưới cho biết kết quả thu được từ thí nghiệm này. Tại mỗi lần thu mẫu, khoảng 1% các tế bào được lấy mẫu đang trải qua nguyên phân.
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai
Tốc độ tổng hợp protein histone tương đối cao trong khoảng 6 đến 10 giờ sau khi tế bào phơi nhiễm thymidine phóng xạ.
Pha S của chu kì tế bào nấm men kéo dài khoảng 5 giờ đồng hồ.
Pha M của chu kì tế bào là dài hơn 1 giờ đồng hồ.
Hầu hết Thymidine phóng xạ được đồng hóa ở pha S của chu kì tế bào.
