wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhập môn mạng _chuong2(1)

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trong mô hình TCP/IP không có 2 tầng nào:

a)

Transport và Network

b)

Tầng phiên và Network

c)

Tâng phiên và tầng trình diễn

d)

Tầng phiên và tầng biểu diễn

2.

Web server có ghi nhớ trạng thái của phiên HTTP hay không?

a)

Không

b)

c)

Có hoặc không đều được

d)

Lúc có lúc không

3.

Nếu dịch vụ Web cần xác thực người dùng thì người dùng sẽ phải làm gì

a)

Phải đăng nhập lại cho mỗi thông điệp HTTP Request gửi đi

b)

Đăng nhập lại và không cho mỗi thông điệp HTTP Request gửi đi

c)

Không đăng nhập lại cho mỗi thông điệp HTTP Requesr gửi đi

d)

Không làm gì cả

4.

Cho các phiên hoạt động của HTTP(1) Trình duyệt kết nối với Web server; (2) Web server đáp ứng với một thông điệp HTTP Response; (3) …lặp lại…; (4) Trình duyệt gửi thông điệp yêu cầu HTTP Request; (5) Trình duyệt ngắt kết nối . Hãy sắp xếp vị trí đúng thứ tự

a)

(1)(4)(2)(3)(5)

b)

(1)(2)(3)(4)(5)

c)

(3)(1)(2)(4)(5)

d)

(5)(4)(2)(3)(1)

5.

Các thông điệp HTTP Request được xử lý như thế nào?

a)

Độc lập

b)

Cùng lúc

c)

Đồng bộ với nhau

d)

Tất cả phương thức trên đều được

6.

Sự kiện nào là sự kiện của người dùng?

a)

OnClick

b)

OnLoad

c)

SetTimeout()

d)

ClearTimeout()

7.

Code 404 (Not Found) hiện lên khi ta truy cập một website nói lên điều gì?

a)

Các file được yêu cầu không có trên máy chủ (Có thể bởi vì những file này đã bị xóa, hoặc chưa từng tồn tại trước đây). Nguyên nhân thường là do lỗi chính tả trong URL.

b)

Có một lỗi cú pháp trong yêu cầu và yêu cầu bị từ chối.

c)

Phương pháp đang sử dụng để truy cập file không được cho phép.

d)

1.     File được yêu cầu tồn tại nhưng không thể được sử dụng (Vì hệ thống client không hiểu định dạng mà file được cấu hình.)

8.

Khi mã trạng thái trả lời (HTTP status code) trả về là 2xx, thì nó thuộc danh mục nào?

a)

Phản hồi thành công (Successful responses)

b)

Phản hồi thông tin (Information responses)

c)

Lỗi phía client (Client errors)

d)

Lỗi phía máy chủ (Server errors)

9.

Phạm vi của mã trạng thái trả lời (HTTP status code) là:

a)

100 - 599

b)

100 - 500

c)

100 - 499

d)

100 – 199

10.

Khi yêu cầu khởi tạo HTTP đến trang web đó thì trang đó tạo ra gì ?

a)

ID duy nhất và một entry trong cơ sở dữ liệu backend cho ID đó

b)

nhiều ID và một entry trong cơ sở dữ liệu backend cho ID đó

c)

nhiều ID và nhiều entry trong cơ sở dữ liệu backend cho ID đó

d)

một ID và nhiều entry trong cơ sở dữ liệu backend cho ID đó

11.

Cookies có mấy thành phần ?

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

12.

Các trang web và client brower dùng gì để duy trì một số trạng thái giữa các giao dịch ?

a)

Cookies

b)

HTTP

c)

TCP

d)

UDP

13.

Đâu là cách để gửi tham số đến server?

a)

POST hoặc GET

b)

HEAD hoặc POST

c)

PUT hoặc DELETE

d)

GET hoặc PUT

14.

Theo version HTTP 1.1 thì phương thức PUT có nhiệm vụ gì ?

a)

Tải file lên máy chủ, đường dẫn chỉ ra trong URL, file để trong body

b)

Yêu cầu máy chủ loại một số đối tượng ra khỏi thông điệp trả lời

c)

Gửi tham số đến server

d)

Tất cả đáp án trên

15.

Có mấy cách để gửi tham số đến server ?

a)

2 cách

b)

3 cách

c)

1 cách

d)

4 cách

16.

Theo version HTTP 1.0 thì phương thức nào yêu cầu máy chủ loại một số đối tượng ra khỏi thông điệp trả lời

a)

HEAD

b)

GET

c)

DELETE

d)

PUT

17.

Phương thức DELETE có nhiệm vụ gì trong HTTP 1.1 ?

a)

Xoá file chỉ ra bởi đường chỉ dẫn

b)

Yêu cầu máy chủ loại một số đối tượng ra khỏi thông điệp trả lời

c)

Tất cả đều sai

d)

Tất cả đều đúng

18.

HTTP response status codes là gì?

a)

HTTP response status codes là mã trả về được gửi từ máy chủ web đến trình duyệt web khi trình duyệt yêu cầu một trang web hoặc tài nguyên. Mã trạng thái bao gồm ba chữ số và được phân loại thành năm loại chính.

b)

. HTTP response status codes là mã trả về được gửi từ máy chủ web đến trình duyệt web khi trình duyệt yêu cầu một trang web hoặc tài nguyên. Mã trạng thái bao gồm 2 chữ số và được phân loại thành năm loại chính.

c)

HTTP response status codes là mã trả về được gửi từ máy chủ web đến trình duyệt web khi trình duyệt yêu cầu một trang web hoặc tài nguyên. Mã trạng thái bao gồm ba chữ số và được phân loại thành 4 loại chính.

d)

HTTP response status codes là mã trả về được gửi từ máy chủ web đến trình duyệt web khi trình duyệt yêu cầu một trang web hoặc tài nguyên. Mã trạng thái bao gồm 2 chữ số và được phân loại thành 4 loại chính.

19.

Trong HTTP response status codes, các mã số nào là mã số thành công (success), mã số lỗi (error) và mã số chuyển hướng (redirect)?

a)

Mã số thành công: 2xx, mã số lỗi: 4xx, mã số chuyển hướng: 3xx.

b)

Mã số thành công: 3xx, mã số lỗi: 4xx, mã số chuyển hướng: 2xx.

c)

Mã số thành công: 4xx, mã số lỗi: 2xx, mã số chuyển hướng: 3xx.

d)

Mã số thành công: 2xx, mã số lỗi: 3xx, mã số chuyển hướng: 4xx

20.

Có bao nhiêu loại HTTP response status codes?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Có bao nhiêu mã trạng thái HTTP ?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

22.

HTTP response message có những thành phần gì?

a)

Cả 3 đáp án đều đúng.

b)

Phiên bản HTTP: Phiên bản giao thức HTTP mà thông điệp này sử dụng, ví dụ: HTTP/1.1.

c)

Mã trạng thái: Mã số 3 chữ số chỉ ra kết quả xử lý yêu cầu, ví dụ: 200 OK (yêu cầu thành công) hoặc 404 Not Found (không tìm thấy tài nguyên).

d)

Tiêu đề: Các thông tin bổ sung về nội dung của thông điệp, bao gồm các trường tiêu đề như Date (ngày giờ), Content-Type (loại nội dung), Content-Length (độ dài nội dung), Cache-Control (quản lý bộ nhớ đệm), v.v

23.

Protocol là gì?

a)

Giao thức.

b)

cổng ứng dụng.

c)

định danh của tài nguyên.

d)

đường dẫn tới tài nguyên

24.

World Wide Web có yếu tố nào?

a)

Cả 3 đáp án đều đúng

b)

Các đối tượng không cần đóng gói “tất cả trong một” như trên các văn bản trước đó

c)

Siêu văn bản chỉ chứa chứa liên kết (hypertext) tới các đối tượng khác (định vị bằng URL).

d)

Trao đổi thông tin dưới dạng siêu văn bản (hypertext) sử dụng ngôn ngữ HTML (Hypertext Markup Language).

25.

Internet trước thập kỷ 1990s?

a)

Cả 3 đáp án đều đúng.

b)

Các dịch vụ email, FPT không phù hợp cho chia sẻ thông tin đại chúng.

c)

Không có cơ chế hiệu quả để liên kết các tài nguyên thông tin nằm rải rác trên Internet.

d)

1.     Hầu như chỉ sử dụng hạn chế trong cơ quan chính phủ, phòng nghiên cứu...

26.

Persistent HTTP là gì?

a)

Persistent HTTP là một đặc điểm của giao thức truyền tải HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, cho phép duy trì kết nối giữa trình duyệt và máy chủ web sau khi một yêu cầu trang web được gửi.

b)

Persistent HTTP là một đặc điểm của giao thức truyền tải HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, không cho phép duy trì kết nối giữa trình duyệt và máy chủ web sau khi một yêu cầu trang web được gửi.

c)

Persistent HTTP là một đặc điểm của giao thức truyền tải HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, cho phép duy trì kết nối giữa trình duyệt và máy chủ web trước khi một yêu cầu trang web được gửi.

d)

1.     Persistent HTTP là một đặc điểm của giao thức truyền tải HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, cho phép duy trì kết nối giữa trình duyệt và máy chủ web sau khi một yêu cầu trang web không được gửi.

27.

Làm thế nào để giảm thiểu thời gian phản hồi khi sử dụng Non-persistent HTTP?

a)

Tất cả đáp án đều đúng.

b)

Sử dụng Persistent HTTP.

c)

Sử dụng HTTP/2

d)

Sử dụng CDN (Content Delivery Network).

28.

Tại sao Non-persistent HTTP có thể gây tăng thời gian phản hồi (response time) trong quá trình truyền dữ liệu?

a)

Vì mỗi lần yêu cầu tài nguyên web mới, trình duyệt phải thiết lập một kết nối mới với máy chủ web. Điều này đòi hỏi một thời gian nhất định để thiết lập kết nối, làm tăng thời gian phản hồi.

b)

Vì mỗi lần yêu cầu tài nguyên web mới, trình duyệt phải thiết lập nhiều kết nối mới với máy chủ web. Điều này đòi hỏi một thời gian nhất định để thiết lập kết nối, làm tăng thời gian phản hồi

c)

Vì mỗi lần yêu cầu tài nguyên web mới, trình duyệt không phải thiết lập nhiều kết nối mới với máy chủ web. Điều này đòi hỏi một thời gian nhất định để thiết lập kết nối, làm tăng thời gian phản hồi.

d)

1.     Vì mỗi lần yêu cầu tài nguyên web mới, trình duyệt không phải thiết lập một kết nối mới với máy chủ web. Điều này đòi hỏi một thời gian nhất định để thiết lập kết nối, làm tăng thời gian phản hồi.

29.

Non-persistent HTTP là gì trong mạng máy tính?

a)

Non-persistent HTTP là một giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, trong đó một kết nối mạng chỉ được sử dụng để truyền tải một tài nguyên duy nhất và sau đó ngắt kết nối.

b)

Non-persistent HTTP là một giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, trong đó nhiều kết nối mạng chỉ được sử dụng để truyền tải một tài nguyên duy nhất và sau đó ngắt kết nối.

c)

Non-persistent HTTP là một giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, trong đó nhiều kết nối mạng được sử dụng để truyền tải nhiều tài nguyên và sau đó ngắt kết nối

d)

1.     Non-persistent HTTP là một giao thức HTTP (Hypertext Transfer Protocol) trong mạng máy tính, trong đó một kết nối mạng được sử dụng để truyền tải nhiều tài nguyên và sau đó ngắt kết nối.

 

30.

Có mấy cách phân giải tên miền?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

31.

Authoritative là gì?

a)

Là sever phân giải tên miền thành địa chỉ IP

b)

Là server đóng vai trò liên lạc với các server khác thay nó làm nhiệm vụ phản hổi client.

c)

Là sever quản lý Top Level Domain(TLD)

d)

Là server phản hồi Top Level Domain(TLD)

32.

Root Server là gì?

a)

Là server phản hồi Top Level Domain(TLD)

b)

Là server đóng vai trò liên lạc với các server khác thay nó làm nhiệm vụ phản hổi client.

c)

Là sever quản lý Top Level Domain(TLD)

d)

Là sever phân giải tên miền thành địa chỉ IP

33.

DNS recursor là gì?

a)

Là server đóng vai trò liên lạc với các server khácthay nó làm nhiệm vụ phản hổi client.

b)

Là server phản hồi Top Level Domain(TLD)

c)

Là sever quản lý Top Level Domain(TLD)

d)

1.     Là sever phân giải tên miền thành địa chỉ IP

34.

Hiện nay trên thế giới có bao nhiêu hệ thống máy chủ DNS?

a)

13

b)

14

c)

15

d)

16

35.

Tên miền cấp cao nhất được viết tắt là?

a)

TLD

b)

DNS

c)

ISP

d)

Tất cả đều sai

36.

TLD là viết tắt của?

a)

Top Level Domain

b)

Top List Domain

c)

Top Level Data

d)

Tất cả đều sai

37.

Máy chủ của các tổ chức có nằm trong phân cấp của DNS không?

a)

b)

Không

38.

Máy chủ cục bộ có nằm trong phân cấp của DNS không?

a)

b)

Không

39.

DNS được phát minh vào năm?

a)

1984

b)

1983

c)

1986

d)

1985

40.

Domain name space là kiến trúc dạng

a)

Hình cây

b)

Hình zíc-zắc

c)

Hình vòng cung

41.

Tên miền cấp 1 khác tên miền cấp 2 chỗ nào?

a)

Cấp 1 là tên miền quốc tế, cấp 2 là tên miền quốc gia và tên miền cấp 2 sau dấu “.” sẽ chỉ có 2 ký tự

b)

Tên miền cấp 1 chỉ phục vụ cho một số quốc gia nhất định

c)

Tên miền cấp 1 nhắm đến đối tượng khách hàng cụ thể chỉ ở một quốc gia nào đó

d)

Tên miền cấp 1 là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước

42.

Tên miền nào trong số các tên miền sau đúng với quy tắc đặt tên?

43.

Tên miền có tối đa bao nhiêu ký tự?

a)

255 ký tự

b)

253 ký tự

c)

127 ký tự

d)

63 ký tự

44.

Directory path trong URL được gọi là gì?

a)

Đường dẫn tới tài nguyên

b)

Đường dẫn tới tệp tài liệu

c)

Cổng ứng dụng

d)

Đường dẫn tới tên miền

45.

URL có mấy thành phần chính? Kể tên thành phần chính:

a)

2. Scheme (giao thức kết nối) và Authority (nhà cung cấp)

b)

2. Protocal (giao thức: http,ftp…) và Hostname (tên miền, địa chỉ IP)

c)

1. Hostname (tên miền, địa chỉ IP)

d)

1. Scheme (giao thức kết nối)

46.

URL có tên đầy đủ là:

a)

Uniform Resource Locator

b)

Uniform Resource Living

c)

United Resource Locator

d)

Umbrella Racoon Locator

47.

Trao đổi thông tin dưới dạng siêu văn bản( hypertext) sử dụng ngôn ngữ nào

a)

HTML

b)

C

c)

Python

d)

C#

48.

Tim Berners-Lee giới thiệu www(World Wide Web) năm nào?

a)

1990

b)

1999

c)

2000

d)

2004

49.

Internet trước thập kỷ 1990s:

a)

Hạn chế trong cơ quan chính phủ, phòng nghiên cứu. Không có cơ chế hiệu quả để liên kết thông tin trên Internet

b)

Được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu phục vụ trong nghiên cứu chính phủ.

c)

Thay thế việc vận chuyển thư bưu điện.

d)

Chưa ra đời

50.

Internet trước thập kỷ 1990s ra sao?

a)

Hạn chế trong cơ quan chính phủ, phòng nghiên cứu. Không hiệu quả để liên kết tài nguyên thông tin

b)

Được biết tới và sử dụng rộng rãi toàn cầu

c)

Thay thế hoàn toàn vận chuyển thư, bưu điện

d)

Chưa được ra đời

51.

Các dịch vụ email,FPT internet trước thập kỷ 1990s:

a)

Không phù hợp với chia sẻ thông tin đại chúng

b)

Phù hợp với chia sẻ thông tin đại chúng

c)

Được sử dụng rộng rãi khắp thế giới

d)

Chưa được ra đời

52.

Trong mô hình client-server, các máy khách gửi yêu cầu tới máy chủ thông qua:

a)

Kết nối trực tiếp giữa các máy khách

b)

Giao thức HTTP

c)

Giao thức FTP

d)

Giao thức SSH

53.

Trong các mô hình sau, mô hình nào là mô hình mạng được dùng phổ biến hiện nay:

a)

Client - Server

b)

Remote Access

c)

Terminal - Mainframe

d)

Peer to peer

54.

Point to point

a)

. Mạng ngang hang cung cấp kết nối cơ bản giữa các máy tính, trong đó các máy tính có vai trò ngang hang nhau

b)

Mạng ngang hang cung cấp kết nối cơ bản giữa các máy tính, trong đó có một máy tính đóng vai trò phục vụ

c)

Mạng ngang hang cung cấp kết nối cơ bản giữa các máy tính đóng vai trò Client

d)

Mạng ngang hang cung cấp kết nối cơ bản giữa các máy tính đóng vai trò Server

55.

P2P là viết tắt của cụm từ gì?

a)

Peer to Peer

b)

Password to Password

c)

Product to Product

d)

Point to point

56.

Hãy chọn phương án đúng. Mô hình Client - Server là mô hình:

a)

Xử lý phân tán ở nhiều máy, trong đó máy chủ cung cấp tài nguyên và các dịch vụ theo yêu cầu từ máy khách.

b)

Xử lý được thực hiện ở một máy gọi là máy chủ. Máy trạm đơn thuần chỉ cung cấp quyền sử dụng thiết bị ngoại vi từ xa cho máy chủ.

c)

Mọi máy trong mạng đều có khả năng cung cấp dịch vụ cho máy khác.

d)

Máy chủ cung cấp thiết bị ngoại vi cho máy trạm. Máy trạm có thể dùng máy in hay ổ đĩa của máy chủ.

57.

Trong mô hình Client-Server, máy chủ:

a)

B và C đều đúng

b)

Thường xuyên online để chờ yêu cầu đến từ máy trạm

c)

Có thể có máy chủ dự phòng để nâng cao hiệu năng, phòng sự cố

d)

B và C đều sai

58.

Trong mô hình Client-Server, máy khách:

a)

Máy khách thực hiện gửi yêu cầu truy cập dịch vụ đến máy chủ

b)

Máy khách thường xuyên online để chờ yêu cầu

c)

Máy khách liên lạc trực tiếp với các máy khách khác

d)

Máy khách cung cấp các thông tin (dữ liệu) cho một dịch vụ cụ thể hoặc quyền truy cập đối với dịch vụ

59.

Số hiệu cổng của DNS là:

a)

53

b)

80

c)

57

d)

25

60.

DNS là viết tắt của:

a)

Domain Name System

b)

Domain Name Storage

c)

Destinations Name System

61.

Cấu trúc mô hình lai gồm:

a)

Một máy chủ trung tâm để quản lí thông tin và các máy khách giao tiếp trực tiếp với nhau

b)

Gồm nhiều máy chủ đảm nhiệm các vị trí khác nhau

c)

Một máy chủ quản lí thông tin, các máy khách không kết nối với nhau

d)

1.     Gốm các máy tính cùng chia sẻ và sử dụng thông tin