Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KTN 2K5

Total questions: 20

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tác giả của tác phẩm “Người lái đò Sông Đà” là ai?

a)

A. Nguyễn Công Hoan

b)

B. Hoàng Phủ Ngọc Tường

c)

C. Nguyễn Minh Châu

d)

D. Nguyễn Tuân

2.

Câu 2. Biện pháp tu từ nào sau đây được Nguyễn Tuân sử dụng nhiều nhất khi khắc họa hình tượng con Sông Đà:

a)

A. Cường điệu

b)

B. Nhân hóa

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. So sánh

3.

Câu 3. Ý đồ nghệ thuật chủ yếu của Nguyễn Tuân qua tùy bút “Người lái đò Sông Đà”?

a)

A. Tô đậm vẻ hung bạo dữ dội của thiên nhiên như một đe dọa nguy hiểm mà con người phải vượt qua.

b)

B. Thể hiện tình yêu thiên nhiên đất nước và sự tôn vinh người lao động.

c)

C. Thể hiện niềm cảm thông đối với người lao động bởi phải đối diện với thiên nhiên hung bạo.

d)

D. Khẳng định một tương lai tươi sáng của cuộc sống người lao động Tây Bắc.

4.

Câu 4. “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài được rút ra từ tập truyện nào sau đây?

a)

A. Rẻo cao

b)

B. Miền Tây

c)

C. Đồng bạc trắng hoa xòe

d)

D. Truyện Tây Bắc

5.

Câu 5. Đặc điểm phong cách nào dưới đây không phải là nét nổi bật của Tô Hoài trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”?

a)

A. Ngôn ngữ và lời văn giàu chất tạo hình.

b)

B. Thể hiện trong trang viết những tư liệu quý giá cùng những nhận xét, đánh giá sắc sảo về con người.

c)

C. Có nhiều trang viết thấm đượm chất thơ, chất trữ tình.

d)

D. Thể hiện được màu sắc dân tộc đậm đà.

6.

Câu 6. Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ”?

a)

A. Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

B. Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

C. Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

B. Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

7.

Câu 7. Dòng nào dưới đây nêu không đúng những điểm chung trong số phận của hai nhân vật Mị và A Phủ?

a)

A. Sinh ra và lớn lên trong nghèo khổ nhưng vốn là những người lao động lương thiện, tự do.

b)

B. Bị trói buộc vào cuộc sống nặng nề, tăm tối tại nhà thống lí Pá Tra bởi một món nợ không bao giờ trả hết.

c)

C. Phải làm việc và bị đối xử như những nô lệ thấp hèn đến mức mấy lần định tự tử.

d)

D. Mang trong mình sức sống mãnh liệt và niềm khát khao được giải phóng.

8.

Câu 8. Phẩm chất nào dưới đây không có trong lời giới thiệu về A Phủ của nhà văn Tô Hoài?

a)

A. Ngang bướng, khỏe mạnh, khéo tay

b)

B. Cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo, là niềm mơ ước của nhiều cô gái.

c)

C. Thổi sáo hay và rất đa tình.

d)

D. Mồ côi cha mẹ, nghèo đói, lưu lạc.

9.

Câu 9. Đề tài của truyện ngắn “Vợ nhặt” là:

a)

A. Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

b)

B. Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

c)

C. Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

d)

D. Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

10.

Câu 10. Trong tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ “nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này” vì:

a)

A. Bà sống trong niềm vui choáng ngợp.

b)

B. Bà hạnh phúc quá lớn khi con mình được có vợ.

c)

C. Bà cố vui để cho hai con được vui.

d)

D. Bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

11.

Câu 11. Nguyên nhân nào mà người vợ đã khước từ lời của vị chánh án khuyên chị li hôn chồng để không bị đánh đập?

a)

A. Vì người vợ vẫn còn rất yêu chồng.

b)

B. Vì người vợ cần phải có một người đàn ông để chèo chống làm ăn nuôi nấng đàn con nhỏ.

c)

C. Vì người vợ cảm thấy cần phải có một người đàn ông cho đỡ cô đơn.

d)

D. Vì người chồng hăm dọa không cho li dị.

12.

Câu 12. Truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” được sáng tác năm nào?

a)

A. 1980

b)

B. 1983

c)

C. 1987

d)

D. 1985

13.

Câu 13. Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng?

a)

A. Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.

b)

B. Bài thơ là một bản quyết tâm tư, là lời thề hành động của người chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.

c)

C. Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

D. Bài thơ là một bức tranh hoang vu, kì vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.

14.

Câu 14. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.

a)

A. Nói giảm nói tránh

b)

B. Nhân hóa

c)

C. Cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả 2 đáp án trên đều sai

15.

Câu 15. Hành động “cầm tay” trong câu thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” thể hiện:

a)

A. Sự luyến tiếc giữa chàng trai miền xuôi và cô gái Việt Bắc khi chia tay nhau.

b)

B. Thể hiện tình đồng chí keo sơn, gắn bó, sẻ chia cùng nhau vượt qua khó khăn trong bom đạn.

c)

C. Sự luyến tiếc và nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc, gợi nhớ những cuộc chia tay trong văn học trung đại (nhưng đây là cuộc chia tay trong niềm vui chiến thắng).

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

16.

Câu 16. Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

A. Thu - Đông - Xuân - Hạ

b)

B. Đông - Xuân - Hạ - Thu

c)

C. Xuân - Hạ - Thu - Đông

d)

D. Hạ - Thu - Đông - Xuân

17.

Câu 17. Bài kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông” được tác giả viết vào thời gian nào?

a)

A. 1980

b)

B. 1981

c)

C. 1985

d)

D. 1986

18.

Câu 18. Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Ngọc Tường là:

a)

A. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén và tư duy đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí,..

b)

B. Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.

c)

C. Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng - triết lí. Chất suy tưởng triết lí mang vẻ đẹp trí tuệ và đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

19.

Câu 19. Câu thơ nào dưới đây không được trích ra từ bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh?

a)

A. "Khi hai đứa cầm tay"

b)

B. "Sóng bắt đầu từ gió"

c)

C. "Ôi con sóng ngày xưa"

d)

D. "Mây vẫn bay về xa"

20.

Câu 20. Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh được in trong tập thơ:

a)

A. "Lời ru trên mặt đất"

b)

B. "Hoa cỏ may"

c)

C. "Tơ tằm - Chồi biếc"

d)

D. "Hoa dọc chiến hào"