wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 11

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác” là:

a)

A.X.Pu-skin (Nga)

b)

R.Ta-go (Ấn Độ)

c)

Phri-đrích Ăng-ghen (Đức)

d)

A.P.Sê-khốp (Nga)

2.

Văn bản ”Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” từng được đăng trên tờ báo nào?

a)

Người An Nam.

b)

Nam Kì bách nhật báo

c)

Người cùng khổ.

d)

Tiếng chuông rè.

3.

Trong văn bản, tác giả cho rằng một số người đã lấy lí do gì để biện minh cho việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ của mình?

a)

Tiếng mẹ đẻ không phải là ngôn ngữ chính thức

b)

Tiếng mẹ đẻ không giúp giải phóng dân tộc.

c)

Tiếng mẹ đẻ quá khó tiếp nhận.

d)

Tiếng mẹ đẻ quá nghèo nàn.

4.

Lời giải thích nào sau đây về khái niệm luân lí không đúng với quan niệm của Phan Châu Trinh trong bài diễn thuyết "Về luân lí xã hội ở nước ta"

a)

Luân lí là luân thường đạo lí.

b)

Luân lí đồng nghĩa với đạo đức.

c)

Luân lí là những quy tắc về quan hệ đạo đức giữa người với người trong xã hội.

d)

Luân lí là những quy tắc, chuẩn mực đạo đức được xây dựng trong suốt một quá trình lâu dài.

5.

Ý nào sau đây chưa chính xác về tác giả Phan Châu Trinh?

a)

Ông sinh năm 1872, mất năm 1926.

b)

Ông lấy hiệu là Tây Hồ

c)

Ông làm quan trong nhiều năm và đóng góp nhiều cho triều đình.

d)

Ông làm quan một thời gian ngắn, rồi từ quan đi làm cách mạng.

6.

Trong sự nghiệp văn học của mình, Phan Châu Trinh nổi tiếng nhất là thể loại văn học nào?

a)

Thơ và diễn ca

b)

Văn chính luận và thơ

c)

Diễn ca và tự truyện

d)

Tự truyện và thơ

7.

Qua đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền”, Huy-gô quan niệm như thế nào về người cầm quyền?

a)

Người có quyền lực.

b)

Người đại diện chính nghĩa.

c)

Người bảo vệ công lí .

d)

Người che chở, bảo vệ những người yếu đuối.

8.

Văn bản “Tiếng mẹ đẻ - Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” thuộc thể loại nào?

a)

Chính luận

b)

Miêu tả

c)

Nhật dụng

d)

Tự sự

9.

Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” là của tác giả nào dưới đây?

a)

V.Huy-gô

b)

P.Sê-khốp

c)

A.X.Pu-skin

d)

R.Ta-go

10.

Nụ hôn của Giăng van Giăng với Phăng tin thể hiện:

a)

Tình yêu nam nữ

b)

Tình cảm của mẹ dành cho con.

c)

Tình cảm của những con người bị xô đẩy đến cùng cực đau khổ.

d)

Quyền lực của trái tim.

11.

Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” nói lên điều gì ở con người Huy Gô?

a)

Người có tư tưởng hiện thực.

b)

Người có tư tưởng nhân đạo.

c)

Người có cá tính lãng mạn.

d)

Người có khả năng tưởng tượng độc đáo.

12.

Tại sao Giăng Van-Giăng lại hết sức hạ mình trước Gia-ve?

a)

Vì ông sợ hắn sẽ bắt mình vào tù.

b)

Vì ông muốn giảng hòa với hắn.

c)

Vì ông không muốn Phăng-tin biết sự thật về mình.

d)

Vì ông không muốn làm náo loạn bệnh xá.

13.

Nội dung chính của đoạn trích “ Người cầm quyền khôi phục uy quyền” là

a)

Sự chiến thắng của cái ác, đại diện là Giaven.

b)

Tình yêu thương của những người nghèo khổ.

c)

Thông qua 2 hình ảnh đối lập Giave và Giăng Van Giăng, bằng tình cảm yêu thương con người, tác giả đã khẳng định sự chiến thắng của tình yêu thương giữa con người với con người.

d)

Tình yêu thương con người của Huy-gô.

14.

Dòng nào không nói đúng đặc điểm của bình luận?

a)

Mang tính khách quan

b)

Mang tính chủ quan

c)

Mang tính đối thoại

d)

Nhiều khi mang tính tùy tiện

15.

Dòng nào nói không đúng tác dụng của bình luận?

a)

Khẳng định được cái đúng, cái hay, cái tốt, cái lợi.

b)

Phê bình được cái sai, cái dở.

c)

Lên án được cái xấu, cái ác, cái hại.

d)

Cổ vũ, kêu gọi cái mới ra đời.

16.

Có nhiều cách bình luận. Nhưng dù theo cách nào thì người bình luận cũng phải:

a)

Trình bày rõ ràng, trung thực hiện tượng (vấn đề) được bình luận.

b)

Đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá của mìn là xác đáng.

c)

Có những lời bàn sâu rộng về chủ đề bình luận.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

17.

Dòng nào nói đúng suy nghĩ thường xuyên xuất hiện trong đầu của Bê-li-cốp?

a)

Sợ có ai đến thăm nhà hắn mà không báo trước.

b)

Sợ có tiếng chuông điện thoại reo trong đêm.

c)

Sợ có ai đó làm hắn giật mình.

d)

Sợ nhỡ lại xảy ra chuyện gì?

18.

Hình tượng "người trong bao" trong “Người trong bao” của Sê-khốp chính là nhân vật nào?

a)

Nhân vật Bu-rkin.

b)

Nhân vật I-van I-va-nứt.

c)

Nhân vật Ko-va-len-cô.

d)

Nhân vật Bê-li-cốp.

19.

Sau đám tang Bê-li-cốp, mọi người đều cảm thấy nhẹ nhàng, thoải mái. Nhưng chưa đầy một tuần sau, cuộc sống lại diễn ra như cũ: Nặng nề, mệt nhọc, vô vị. Vì sao?

a)

Bởi vì mọi người thấy nhớ Bê-li-cốp.

b)

Bởi vì hồn ma Bê-li-cốp trở về dọa nạt cuộc sống mọi người.

c)

Bởi vì kiểu người trong bao, lối sống trong bao vẫn còn.

d)

Vì họ không còn bị xét nét bởi những giáo điều.

20.

Nhan đề “Người trong bao” mang ý nghĩa biểu tượng cho những con người nào?

a)

Hay tự ti và hà tiện quá mức.

b)

Hay sợ hãi và sống bạc nhược.

c)

Bị mọi người trong tập thể xa lánh.

d)

Không thích giao tiếp với bất kì ai

21.

Sê-khốp đã học nghề gì ở Trường Đại học Tổng hợp Mát-xccơ-va?

a)

Báo chí

b)

Sân khấu

c)

Y

d)

Luật

22.

Sê-khốp nổi tiếng trong những lĩnh vực nào?

a)

Truyện ngắn, kịch nói.

b)

Thơ, kịch.

c)

Tiểu thuyết, thơ.

d)

Tiểu thuyết, truyện ngắn.

23.

Nhà thơ A.X.Pu-skin là người nước nào?

a)

Anh

b)

Nga

c)

Pháp

d)

Đức

24.

Mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm đã bộc lộ điều gì trong lòng nhân vật trữ tình?

a)

Bộc lộ quyết tâm dứt bỏ tình yêu.

b)

Tình cảm mãnh liệt, da diết, thiết tha mà tế nhị, cao thượng trong sáng của một trái tim yêu.

c)

Sự giã từ một tình yêu không thành.

25.

Cái hay, sự hấp dẫn của bài thơ “Tôi yêu em” là ở chỗ ?

a)

Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên không gọt đẽo cầu kì.

b)

Vươn tới cái cao cả trong tâm hồn và tư tưởng.

c)

Tôn vinh phẩm giá của con người.

d)

Tất cả đều đúng.

26.

Nhà thơ A.X.Pu-skin được mệnh danh là:

a)

Ông tổ của thơ trữ tình.

b)

Cây sồi già với tán lá xanh ngắt

c)

Mặt trời của thi ca Nga.

d)

Ông tổ của thơ trữ tình.

27.

Mâu thuẫn trong con người nhân vật trữ tình thể hiện điều gì ở nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tôi yêu em” của Pu-skin?

a)

Có khát vọng được đồng cảm.

b)

Có khát vọng được giúp đỡ mọi người.

c)

Có khát vọng được tự do.

d)

Có khát vọng được yêu mãnh liệt.

28.

Điệp khúc "Tôi (đã) yêu em" được nhắc lại mấy lần trong bài thơ “Tôi yêu em” của Pu-skin?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

Nhận xét nào khái quát được nguồn gốc cảm hứng trong thơ Pu-skin?

a)

Tình yêu cao thượng, nồng nhiệt và đơn phương.

b)

Hiện thực đời sống và con người Nga đương thời.

c)

Cảnh trí thiên nhiên tươi đẹp của đất nước Nga.

d)

Tình bạn chân thành

30.

Câu thơ nào là lời trách móc, cũng là lời mời gọi của con người Vĩ Dạ?

a)

Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

b)

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.

c)

Sao anh không về chơi thôn Vĩ.

d)

. Vườn ai mướt quá xanh như ngọc.

31.

“Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa” là một trong những nội dung của khổ thơ thứ mấy?

a)

Khổ 1

b)

Khổ 2

c)

Khổ 3

d)

Khổ 4

32.

Câu nào dưới đây không nói về cuộc đời của Hàn Mặc Tử?

a)

Tuy sinh ra trong 1 gia đình giàu có nhưng Hàn Mặc Tử lại gặp nhiều bất hạnh.

b)

Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí, làm thơ lấy các bút danh là Hàn Mặc Tử, Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh.

c)

Sinh năm 1912 tại huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay thuộc Quảng Bình), mất năm 1940 tại Quy Nhơn.

d)

Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa, có hai năm học trung học ở trường Pe-lơ-ranh.

33.

Ngôn ngữ trong bài thơ Đây thôn vĩ Dạ có nét đặc sắc là gì?

a)

Tinh tế, giàu tính liên tưởng.

b)

Sáng tạo, giàu hình tượng

c)

Bình dị, gần gũi với đời thường.

d)

Giản dị, sống động, hóm hỉnh.

34.

Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận

a)

Ông sinh năm 1919, mất năm 2005

b)

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.

c)

Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất.

d)

Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc

35.

Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của tràng giang trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?

a)

Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.

b)

Trơ trọi, hoang vắng.

c)

Quạnh quẽ.

36.

Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

b)

Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

c)

Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

37.

Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?

a)

Lưu Trọng Lư

b)

Thế Lữ

c)

Huy Cận

d)

Vũ Đình Liên

38.

Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì?

a)

Riêng - chung

b)

Một khối hồng.

c)

Thơ thơ

d)

Hai đợt sóng

39.

Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của Xuân Diệu trong đoạn cuối bài thơ “Vội vàng” được tạo ra không phải bằng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới.

b)

Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt.

c)

Những cấu trúc đăng đối, hài hòa.

d)

Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả.

40.

Trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào có tác động trực tiếp đến việc khơi sâu bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo?

a)

Chí Phèo – Bá Kiến

b)

Chí Phèo – Thị Nở

c)

Chí Phèo – Tự lăng

41.

Trong bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

b)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

c)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

d)

Muốn có được quyền uy của thượng đế.

42.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ “Vội vàng” là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời.

b)

tuổi trẻ.

c)

Tình yêu

d)

Mùa xuân

43.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “Vội vàng” được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

b)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.

c)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

44.

Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế. Điều đó có ý nghĩa gì?

a)

Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

b)

Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.

c)

Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

d)

Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.

45.

Sau khi ở tù về, Chí Phèo sinh sống bằng nghề gì ?

a)

Thả ống lươn ngoài đồng.

b)

Chỉ suốt ngày uống rượu, chẳng làm gì.

c)

Làm tay sai cho Bá Kiến và chuyên rạch mặt ăn vạ.

46.

Dự cảm về tương lai. Chí Phèo sợ nhất điều gì?

a)

Đói rét

b)

Bệnh tật

c)

Cô độc

d)

Tuổi già

47.

Ba lần Chí Phèo đến nhà Bá Kiến (rạch mặt ăn vạ, vòi tiền, trả thù) có điểm gì giống trong việc thể hiện tính cách số phận, bi kịch của Chí Phèo?

a)

Đều căng thẳng, kịch tính

b)

Đều cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ

c)

Đều cho thấy tình trạng cùng quẫn của Chí Phèo

d)

Đều cho thấy sự lọc lõi, nham hiểm của Bá Kiến

48.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?

a)

Nghệ thuật vị nhân sinh

b)

Nghệ thuật nghịch dị

c)

Nghệ thuật vị kỉ

d)

Nghệ thuật vị nghệ thuật

49.

Hình tượng nhân vật nào trong sáng tác của Nam Cao được xem như đạt tới mức của một “siêu điển hình ” nghệ thuật?

a)

Chí phèo

b)

Lão hạc

c)

Điền (Trăng sáng)

d)

Hộ (Đời thừa)

50.

Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì?

a)

Nguyễn Tường Lân

b)

Trần Hữu Tri

c)

Nguyễn Tường Tam

d)

Nguyễn Trung Thành

51.

Đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” được trích từ tiểu thuyết nào?

a)

Số đỏ

b)

Giông tố

c)

Vỡ đê

d)

Lấy nhau vì tình

52.

Nhân vật chính của tiểu thuyết Số đỏ?

a)

Cụ cố tổ

b)

Phán mọc sừng

c)

Văn Minh

d)

Xuân Tóc Đỏ

53.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống: “Cái chết của cụ cố tổ mang đến….cho đám con cháu, là cơ hội để khoe mẽ với thiên hạ những nghịch lý của “thế hệ con cháu” hiếu thảo bằng những bộ trang phục âu hóa nửa tây nửa ta và những trò “mèo mả gà đồng” của dâu con lẫn người xung quanh”

a)

Niềm hạnh phúc

b)

Nỗi đau

c)

Bất hạnh

d)

Bi kịch

54.

Thể thơ của bài “Tự tình” của Hồ Xuân Hương và “Chiều hôm nhớ nhà” của Bà Huyện Thanh Quan là:

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Lục bát

d)

Song thất lục bát

55.

Tác giả của văn bản “Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác” là:

a)

A.X.Pu-skin (Nga)

b)

R.Ta-go (Ấn Độ)

c)

Phri-đrích Ăng-ghen (Đức)

d)

A.P.Sê-khốp (Nga)

56.

Câu văn: “Con người đó ra đi là một tổn thất không sao lường hết được đối với giai cấp vô sản đang đấu tranh ở Châu Âu và Châu Mĩ, đối với khoa học lịch sử.” khẳng định vấn đề gì?

a)

Tấm vóc vĩ đại của Mác.

b)

Sự tiếc thương vô hạn của mọi người trước sự ra đi của Mác.

c)

Niềm tin của giai cấp vô sản trên toàn thế giới đối với Mác.

d)

Sự kính trọng của mọi người đối với Mác.