wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn học Trung đại 8

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm Chiếu dời đô là sáng tác của ai?

a)

A. Trần Quang Khải.

b)

B. Trần Quốc Tuấn.

c)

C. Lý Thường Kiệt.

d)

D. Lý Công Uẩn.

2.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”.

a)

A. Phủ định sự cần thiết của việc dời đổi kinh đô.

b)

B. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

C. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

D. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

3.

Những lợi thế của thành Đại La là gì?

a)

A. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

b)

B. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

c)

C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.

d)

D. Cả A, B và C

e)

E. Cả A và C

4.

Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn”?

a)

A. Mưu sinh.

b)

B. Âm mưu.

c)

C. Mưu hại.

d)

D. Mưu tính.

5.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

A. Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

C. Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

D. Là nơi núi non hiểm trở

6.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

7.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

8.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

9.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

10.

Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Nhìn nước nhục mà không biết thẹn

c)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm

d)

Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức

11.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

12.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

13.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

14.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

15.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

16.

Quan niệm của Nguyễn Thiếp về mục đích chân chính của việc học là gì ?

a)

Học để làm người có đạo đức

b)

Học để trở thành người có tri thức

c)

Học để góp phần làm hưng thịnh đất nước

d)

Gồm cả A, B và C

17.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “ Người ta đua nhau lối học hình thức cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường” ?

a)

Phê phán lối học sách vở, không gắn với thực tiễn.

b)

Phê phán lối học thực dụng, hòng mưu cầu danh lợi.

c)

Phê phán lối học thụ động, bắt chước.

d)

Cả A, B, C đều sai.

18.

Tác hại lớn nhất của những lối học mà tác giả phê phán ?

a)

Làm cho “nước mất nhà tan”

b)

Làm cho đạo lí suy vong

c)

Làm cho “nền chính học bị thất truyền”

d)

Làm cho nhân tài bị thui chột

19.

Các “phép học” mà Nguyễn Thiếp bàn luận đến trong bài tấu của mình là những phép nào ?

a)

Học tuần tự từ những điều đơn giản tới những điều phức tạp.

b)

Học rộng nắm gọn những vấn đề cơ bản.

c)

Học phải áp dụng vào thực tế, học đi đôi với hành.

d)

Gồm cả A, B và C.

20.

Câu văn nào thể hiện rõ nhất tác dụng của các “phép học” mà Nguyễn Thiếp nêu lên ?

a)

Họa may kẻ nhân tài mới lập đường công, nhà nước nhờ thế mà vững yên.

b)

Đạo học thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.

c)

Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.

d)

Gồm câu A và B.