NEW
Font size
Worksheetsđiện xoay chiều
Total questions: 72
Worksheet time: 1hrs 12mins
Chọn phát biểu đúng khi nói về cường độ dòng điện hiệu dụng
Giá trị của cường độ hiệu dụng được tính bởi công thức
I=2I0Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng cường độ dòng điện không đổi.
Cường độ hiệu dụng không đo được bằng ampe kế.
Giá trị của cường độ hiệu dụng đo được bằng ampe kế.
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên
Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Từ trường quay.
Hiện tượng quang điện.
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có tính chất nà o sau đây?
Chiều dòng điện thay đổi tuần hoàn theo thời gian.
Cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
Chiều thay đổi tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.
Chiều và cường độ thay đổi đều đặn theo thời gian.
Đặt vào hai đầu một tụ điện một hiệu diện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số 50Hz thì cường độ hiệu dụng qua tụ là 4A. Để cường độ hiệu dụng qua tụ bằng 1A thì tần số của dòng điện phải bằng
12,5 Hz
25 Hz
100 Hz
400 Hz
Một thiết bị điện một chiều có các giá trị định mức ghi trên thiết bị là 110V. Thiết bị đó phải chịu được hiệu điện thế tối đa là
1102 (V)
110 (V)
220 (V)
2202(V)
Biểu thức của cường độ dòng điện trong một đoạn mạch AC là
i=25cos(200πt+π/6) (A) . Ở thời điểm t =1/300s cường độ trong mạch đạt giá trị làCực đại.
Cực tiểu.
Bằng không.
Một giá trị khác.
Một cuộn dây có độ tự cảm L = 2/15π H và R=12Ω được đặt vào một hiẹu điện thế xoay chiều 100V và tần số 60Hz. Cường độ dòng điện chạy t rong cuộn dây và nhiệt lượng toả ra trong một phút là
3A và 15 KJ.
4A và 12 KJ.
5A và 18 KJ.
6A và 24 KJ.
Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC . Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều có biểu thức u=U0cos(ωt) . Điều kiện để có cộng hưởng điện trong mạch là
LC=Rω2
LCR=ω2
LC=ω2
LCω2=1
Hiệu điện thế xoay chiều giữa hai đầu mạch điện là: u=2002cos(100πt−6π)(V)
và cường độ dòng điện qua mạch là: i=22cos(100πt+6π)(A) .
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
bằng bao nhiêu?
100W
200W
400W
800W
Khi mắc lần lượt R, L, C vào một hiệu điện thế xoay chiều ổn định thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua của chúng lần lượt là 2A, 1A, 3A. Khi mắc mạch gồm R,L,C nối tiếp vào hiệu điện thế trên thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch bằng
1,25A
1,20A.
32A
6A
Máy phát điện xoay chiều phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.
Nam châm điện và sợi dây dẫn.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Trong máy phát điện xoay chiều, rôto hoạt động như thế nào khi máy làm việc?
Luôn đứng yên.
Chuyển động đi lại như con thoi.
Luôn quay tròn quanh một trục theo một chiều.
Luân phiên đổi chiều quay.
Máy phát điện xoay chiều biến đổi:
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Cơ năng thành nhiệt năng
Nhiệt năng thành cơ năng
Câu 1. Tìm phát biểu đúng?
Dung kháng có đơn vị ℓà Fara
Cảm kháng có đơn vị ℓà Henri
Độ tự cảm có đơn vị ℓà Ω
Điện dung có đơn vị ℓà Fara
Câu 1. Hđt giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = 220 2 cos100pt (V). Hđt hiệu dụng của đoạn mạch ℓà:
110 V
110 2 V
220 V
220 2 V
Dòng điện xoay chiều là dòng điện
A. có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
B. có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian.
C. có chiều biến đổi theo thời gian.
D. có chu kỳ thay đổi theo thời gian
Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
A. được xây dựng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
B. chỉ được đo bằng ampe kế nhiệt.
C. bằng giá trị trung bình chia cho √2
D. bằng giá trị cực đại chia cho 2.
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 2√2cos(100πt) V. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. I = 4 A.
B. I = 2,83 A.
C. I = 2 A.
D. I = 1,41 A.
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng
u = 141cos(100πt) V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
A. U = 141 V.
B. U = 50 V.
C. U = 100 V.
D. U = 200 V.
Tại thời điểm t = 0,5 (s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
A. cường độ hiệu dụng.
B. cường độ cực đại.
C. cường độ tức thời.
D. cường độ trung bình.
Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức i = √2sin(100πt + π/6) A. Ở thời điểm t = 1/100 (s) cường độ trong mạch có giá trị
A. √2 A
B. -(√2)/2 A
C. bằng 0.
D. (√2)/2 A
(NB) Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện cực đại và cường độ dòng điện hiệu dụng là
I=2I0 .
I=I02 .
I0=2I .
I0=2I .
Suất điện động của máy phát xoay chiều có biểu thức e=1202cos(100πt) (V). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng
120(V)
100(V)
100π(V)
1202(V)
Cường độ dòng điện i=4cos(120πt+3π) (A) có pha ban đầu là
4 rad
120π rad
6π rad
3π rad
Đặt điện áp u=602cos(100πt) vào hai đầu điện trở R=20Ω. Cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng là
6A
3A
32A
1,52A
Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại I0 của dòng điện xoay chiều hình sin là:
I=I0.2
I=2I0
2I0
2I0
Điện áp u=2202cos60πt (V) có giá trị cực đại bằng
60 (V)
220 (V)
2202 (V)
60π (V)
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc 100π (rad/s) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=π0,2(H) . Cảm kháng của cuộn cảm là
40Ω
20Ω
102 Ω
202 Ω
Dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Trong mỗi giây, dòng điện đổi chiều
50 lần
150 lần
100 lần
75 lần
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha π /2 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
A. sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.
B. sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện.
C. trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện.
D. trễ pha π/4 so với cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện i = 2cos100 πt (A) có pha tại thời điểm t là
50 π t
100 π t
0
70 π t
Đặt điện áp xoay chiều u=U 2 cos ωt (V) vào hai đầu một điện trở thuần R=110 Ω thì cường độ dòng điện qua điện trở có giá trị hiệu dụng bằng 2A. Giá trị của U bằng
220V
220 2 V
110V
110 2 V
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
A. điện áp.
B. chu kỳ.
C. tần số.
D. công suất.
Đối với suất điện động xoay chiều hình sin, đại lượng nào sau đây luôn thay đổi theo thời gian?
A. Giá trị tức thời.
B. Biên độ.
C. Tần số góc.
D. Pha ban đầu.
Tại thời điểm t = 0,5 (s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
A. cường độ hiệu dụng.
B. cường độ cực đại.
C. cường độ tức thời.
D. cường độ trung bình.
Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức i = √2sin(100πt + π/6) A. Ở thời điểm t = 1/100 (s) cường độ trong mạch có giá trị
A. √2 A
B. -(√2)/2 A
C. bằng 0.
D. (√2)/2 A
Đặt vào 2 đầu đoạn mạch chỉ chứa tụ điện C hiệu điện thế xoay chiều u = Uocosωt thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là:
ωtU0
2CωU0
2U0Cω
U0Cω
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn cảm thuần lệch pha so với cường độ dòng điện chạy qua mạch một góc
2π
−2π
0
bất kì.
Cho mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần R; nếu dòng điện trong mạch có biểu thức i = I2cosωt thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch được xác định theo công thức nào?
U = I.R
U = R.I
U = I/R
U = 2RI
Đặt vào hai đầu của một điện trở thuần R một hiệu điện thế xoay chiều u = Uocosωt thì cường độ dòng điện chạy qua nó có biểu thức là
i = Uo/Rcos(ωt + π).
i = Uo/Rcosωt
i = Uo/Rcos(ωt – π/2)
i = Uo/Rcos(ωt + π/2)
Tác dụng của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều là
gây cảm kháng nhỏ nếu tần số dòng điện lớn.
gây cảm kháng lớn nếu tần số dòng điện lớn.
ngăn cản hoàn toàn dòng điện xoay chiều.
chỉ cho phép dòng điện đi qua theo một chiều.
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều u = Uosinωt vào hai đầu một đoạn mạch điện chỉ có tụ điện. Biết tụ điện có điện dung C. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
i = UoωCsin ωt .
i = UoωCsin(ωt + π).
i = UoωCsin(ωt + π/2).
i = UoωCsin(ωt – π/2).
Đặt điện áp u = Uocoswt vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng diện qua nó có giá trị hiệu dụng I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là
Đặt điện áp u = Uocoswt vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm luôn
có pha ban đầu bằng 0
trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch góc π/2
có pha ban đầu bằng -π/2
trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch góc π/2
Đặt điện áp u = U0cosωt (ω> 0) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm lúc này là
2ωL.
ωL.
1/ωL.
1/2ωL.
Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu tụ điện có điện dung C . Dung kháng của tụ là
ωC1
2ωC1
Cω
ωC
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cảm kháng ZL vào tần số của dòng điện xoay chiều qua cuộn dây ta được đường biểu diễn là
đường parabol
đường hypebol
đường elip
đường thẳng
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của dung kháng ZC vào tần số của dòng điện xoay chiều qua tụ điện ta được đường biểu diễn là
đường parabol
đường hypebol
đường elip
đường thẳng
(TH) Hai đầu một điện trở 40 Ω có điện áp u = 200cos(100πt - π/4) V thì biểu thức cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
i = 5cos(100πt - π/4) A.
i = 4cos(100πt - π/4) A.
i = 5cos(100πt +π/4) A.
i = 4cos(100πt + π/4) A.
(TH) Hai đầu một điện trở thuần có điện áp tức thời 50 V thì cường độ dòng điện khi đó là 1,25 A. Nếu điện áp tức thời là 60 V thì cường độ dòng khi đó là
1,45 A.
1,5 A.
1,6 A.
1,36 A.
(TH) Một điện trở thuần 120 Ω có dòng điện i = 2cos(100πt - π/4) A. Biểu thức điện áp hai đầu điện trở là
uR = 240sin(100πt - π/4) V.
uR = 240sin(100πt + π/4) V.
uR = 240sin(100πt - 3π/4) V.
uR = 240cos(100πt + π/4) V.
(NB) Một tụ điện có điện dung 0,1 mF mắc vào mạng xoay chiều có tần số 60 Hz thì dung kháng của tụ là
26,5 Ω.
8,44 Ω.
34,2 Ω.
54,3 Ω.
(TH) Hai đầu một tụ điện (C = 1/4π mF) có điện áp u = 200cos(100πt - π/4) V thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
i = 5cos((100πt - 3π/4) A.
i = 5cos((100πt + π/4) A.
i = 4cos((100πt - 3π/4) A.
i = 4cos((100πt +π/4) A.
(TH) Cho mạch chỉ có tụ điện có điện dung C = 10-3/8π F. Cường độ dòng điện trong mạch là 3cos(100πt - π/4) A. Điện áp hai đầu mạch có biểu thức
u = 240cos(100πt - 3π/4) V.
u = 240cos(100πt +π/4) V.
u = 339,4cos(100πt - 3π/4) V.
u = 339,4cos(100πt + π/4) V.
(TH) Hai đầu một tụ điện có điện áp xoay chiều với giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi được. Nếu tần số là 50 Hz thì dung kháng của tụ là 120 Ω. Nếu tần số là 60 Hz thì dung kháng của tụ là
100 Ω.
144 Ω.
120 Ω..
96 Ω.
(VD) Hai đầu một tụ điện có điện áp xoay chiều với giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi được. Nếu tần số là 50 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 2,4 A. Nếu tần số tăng thêm 10 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
2,6 A.
2,88 A.
2,96 A.
2 A.
(TH) Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i = 4cos(100πt - π/6) chạy qua một cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm 0,36/π H. Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là
u = 144cos(100πt +π/3) V.
u = 144cos(100πt - 2π/3) V.
u = 144 2 cos(100πt +π/3) V.
u = 144undefined cos(100πt -2π/3) V.
(TH) Hai đầu một cuộn cảm thuần có điện áp xoay chiều với giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi được. Nếu tần số là 40 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua nó là 3 A. Nếu tần số là 60 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua nó là
1 A.
2 A.
3 A.
4,5 A.
(VD) Một hộp X bên trong chứa một trong 3 phần tử, hoặc điện trở thuần hoặc tụ điện hoặc cuộn cảm thuần. Đặt điện áp u = 100cos(100πt) V vào hai đầu hộp X thì cường cường độ dòng điện qua nó có biểu thức i = 2,5cos(100πt -π/2) A. X là
tụ điện có điện dung 1/4π mF.
cuộn cảm có hệ số tự cảm 2/5π H.
điện trở thuần có giá trị 40 Ω.
điện trở thuần có giá trị 50 Ω.
