WorksheetsĐề ôn môn sử bài 22 hk2
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Câu 1. Từ năm 1965 đến năm 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Việt Nam hóa chiến tranh
B. Đông Dương hóa chiến tranh
C. Chiến tranh cục bộ
D. Chiến tranh đặc biệt
Câu 2. Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Mở cuộc tiến công lên Việt Bắc
B. Mở các cuộc hành quân tìm diệt
C. Đề ra kế hoạch quân sự Nava
D. Đề ra kế hoạch Đà Lát đơ Tátxinhi
Câu 3. Trong giai đoạn 1965 - 1968, Mỹ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Đề kế hoạch quân sự Nava
B. Đưa quân Đồng minh trực tiếp tham chiến
C. Đề ra kế hoạch Rơve
D. Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc
Câu 4. Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang
A. ở thế chủ động chiến lược
B. bị mất ưu thế về hỏa lực
C. bị thất bại trên chiến trường
D. bị mất ưu thế về binh lực
Câu 5. Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ là
A. Núi Thành (Quảng Nam).
B. An Lão (Bình Định).
C. Ba Gia (Quãng Ngãi).
D. Đồng Xoài (Bình Phước).
Câu 6. Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
A. Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam.
C. Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.
B. Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.
D. Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.
Câu 7. Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã
A. đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp,.
B. mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
C. hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào",.
D. kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Pháp.
Câu 8. Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
A. Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt
B. Một tấc không đi, một li không rời
C. Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
D. Chống Mĩ bình định, lấn chiếm
Câu 9. Trong đông-xuân 1965-1966, đế quốc Mĩ mở 5 cuộc hành quân "tìm diệt" lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính ở miền Nam Việt Nam là
A. Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
B. Tây Nam Bộ và Chiến khu D.
C. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
D. Tây Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 10. Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
A. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 11. Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Câu 12. Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
B. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).
C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 13. Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?
A. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975)
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
C. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
D. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965)
Câu 14. Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
A. Việt Nam hóa chiến tranh
B. Đông Dương hóa chiến tranh
C. Chiến tranh đặc biệt
D. Chiến tranh cục bộ
Câu 15. Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
A. buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
B. làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
C. làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
D. buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 16. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
A. “xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
B. “xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
C. tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Câu 17. Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?
A. Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.
B. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
C. Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
D. Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ ở Việt Nam?
A. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
B. Nằm trong chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt”.
C. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với qui mô lớn.
D. Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mĩ.
Câu 19. Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến
B. Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến
D. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến
Câu 20. Âm mưu cơ bản của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là?
A. Rút dần quân Mĩ về nước
B. Tận dựng xương máu người Đông Dương
C. Đề cao học thuyết Ních-Xơn
D. "Dùng người Việt đánh người Việt"
Câu 21. Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến
B. Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến
D. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến
Câu 22. Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
A. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến
B. Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam
C. Vận động các nước Đông Âu tham chiến
D. Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến
Câu 23. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
A. quân đội Sài Gòn
B. quân đội Mĩ
C. quân đồng minh của Mĩ
D. cố vấn Mĩ
Câu 24. Thủ đoạn về ngoại giao của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
A. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
B. thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
C. phá hoại tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D. tận dụng xương máu người Việt trên chiến trường.
Câu 25. Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
A. Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
B. Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
C. Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
D. Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Câu 26. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
A. giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
C. buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
D. buộc Mĩ phải bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 27. Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D. Chiến dịch Đường 14-Phước Long cuối năm 1974 đầu năm 1975.
Câu 28. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
A. tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.
C. tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Câu 29. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
B. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
C. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
D. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
Câu 30. Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 31. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A. Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
C. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
