wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thuỳ

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Thơ mới trải qua mấy giai đoạn phát triển

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ?

a)

A. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ.

b)

B. Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình

c)

C. Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa

d)

D. Là bài ca yêu đời. Là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình.

3.

Bài thơ “Vội vàng” là của nhà thơ nào?

a)

A. Xuân Diệu   

b)

B. Huy Cận

c)

C. Hàn Mặc Tử

d)

D. Chế Lan Viên

4.

Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy?

a)

A. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy say đắm, tình tứ

b)

B. Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người, sự sống làm chuẩn mực cho cái đẹp

c)

C. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu

d)

D. Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh táo bạo.

5.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là: 

a)

A. Nhà thơ lớn của nền văn học Việt Nam

b)

B. Nhà thơ của tuổi trẻ và tình yêu

c)

C. Ông hoàng của thơ tình yêu

d)

D. Nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

6.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

A. Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

b)

B. Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

c)

C. Muốn giữ lại hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân, cuộc đời.

d)

D. Muốn thay đổi quy luật của tự nhiên

7.

Từ bài "Vội vàng", có thể thấy chuẩn mực cao nhất cho cái đẹp của thơ Xuân Diệu là gì?

a)

A. Vẻ đẹp trong thế giới tự nhiên

b)

B. Vẻ đẹp trong đời sống xã hội loài người

c)

C. Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn con người

d)

D. Vẻ đẹp của con người giữa mùa xuân và tuổi trẻ

8.

Điền từ còn thiếu vào chỗ (....) trong câu sau:

.........là một trào lưu thơ xuất hiện từ 1932-1945 với sự có mặt của hàng loạt các tên tuổi lớn và hàng loạt các sáng tác có sự cách tân táo bạo cả về hình thức lẫn nội dung.

(a)  

9.

Tên thật của nhà thơ Xuân Diệu là:

a)

A. Trần Xuân Diệu

b)

B. Ngô Xuân Diệu

c)

C. Lê Xuân Diệu

d)

D. Hoàng Xuân Diệu

10.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

A. say,ôm,thâu,riết

b)

B. ôm,riết,thâu,say

c)

C. ôm,riết,say,thâu

d)

D. ôm,say,riết,thâu

11.

Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do

12.

Đây là một thể thơ có khổ thơ gồm bốn câu: một cặp câu bảy tiếng (song thất), hai câu sáu tiếng và tám tiếng (lục bát). Một bài thơ có thể có nhiều khổ, số lượng khổ thơ không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Tự do

d)

Thể Văn tế (cổ)

13.

Đây là một thể thơ có: Bài thơ gồm 4 câu thơ trong mỗi bài, mỗi câu gồm có 5 chữ trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ là câu 2,4 sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối.

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

14.

Đây là một thể thơ có: Bài thơ mà mỗi dòng 5 chữ, bài có 8 câu (cứ một cặp câu lần lượt được gọi tên là Đề - Thực - Luận - Kết)

a)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

15.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 4 câu (Khai - Thừa - Chuyển - Hợp)

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

16.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 8 câu (cứ 1 cặp câu lần lượt được gọi tên là đề - thực - luận - kết).

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

17.

Đây là một thể thơ: không quy định nghiêm ngặt về số câu mỗi khổ, mỗi bài. Tác giả hoàn toàn được quyền quyết định về số câu, số chữ trong tác phẩm của mình.

a)

Văn tế (cổ)

b)

Tự do

c)

Thể Hành

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

18.

Bốn câu thơ: "Em không nghe mùa thu/ Lá thu rơi xào xạc/ Con nai vàng ngơ ngác/ Đạp trên lá vàng khô " (Tiếng thu - Lưu Trọng Lư) thuộc thể thơ nào sau đây?

a)

Tự do

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn bát cú

d)

Thể Cáo

19.

Bài thơ: Dõi mắt tìm ai tận cuối trời

Thu về chiếc lá ngậm ngùi rơi

Cay cay giọt lệ sầu chan chứa

Mộng ước tình ta đã rã rời

(Hoàng Thứ Lang) thuộc thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Tự do

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật

20.

Hai câu: "Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền" thuộc thể thơ nào?

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Hát nói

d)

Tự do

21.

Đoạn thơ sau sử dụng thể thơ nào?

Gửi ai tôi viết dòng thơ

Đến nơi biên giới mịt mờ mây bay

Núi cao, rừng rậm, sương dày

Cùng cây súng thức đêm ngày khôn nguôi.

a)

Tự do

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn

d)

Ngũ ngôn

22.

Xác định thể thơ trong đoạn trích sau:

"Tre xanh, xanh tự bao giờ?

Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh.

Thân gầy guộc, lá mong manh,

Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?"

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Bảy chữ

d)

Tự do

23.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày"

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Hoán dụ

24.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

“Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Hoán dụ

d)

Phóng đại

25.

Về hình thức, các câu văn: “Phụ nữ càng cần phải học. Đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới.” (Hồ Chí Minh) liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?

a)

Phép lặp từ ngữ

b)

Phép đồng nghĩa

c)

Phép nối

d)

Phép thế

26.

Từ "nó" (1) và (2) thay thế cho từ nào?

"Nghề nuôi tằm là một nghề cơ bản của nước ta. Cách nuôi tằm, trước hết mua trứng ngài về treo để chỗ mát cho nó (1) nở ra thành các con sâu nho nhỏ rồi bỏ vào nong. Lấy lá dâu thái nhỏ như sợi thuốc lào rắc vào nong cho nó (2) ăn."

a)

(1) Con sâu nho nhỏ

(2) Trứng ngài

b)

(1) Nghề nuôi tằm

(2) Trứng ngài

c)

(1) Lá dâu

(2) Con sâu nho nhỏ

d)

(1) Trứng ngài

(2) Con sâu nho nhỏ

27.

Xác định biện pháp tu từ trong câu sau:

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

a)

Nhân hóa, so sánh

b)

Nhân hóa, hoán dụ

c)

So sánh, nói quá

d)

Ẩn dụ, nói giảm nói tránh

28.

Xác định biện pháp tu từ trong câu sau:

“Như hòn đảo bốn bề chao mặt sóng

Hồn tôi vang tiếng vọng của hai miền”

a)

Ẩn dụ

b)

Đảo ngữ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

29.

Đoạn thơ trong bài thơ sau đây thuộc thể thơ gì?

"Nếu tất cả đường đời đều trơn láng

Chắc gì ta đã nhận ra ta

Ai trong đời cũng có thể tiến xa

Nếu có khả năng tự mình đứng dậy."

(Tự sự, Lưu Quang Vũ)

a)

Thơ tám chữ

b)

Thơ tự do

c)

Thơ bảy chữ

d)

Thơ lục bát

30.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào

Người cha mái tóc bạc

đốt lửa cho anh nằm

rồi Bác đi dém chăn

từng người từng người một”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hoá

d)

So sánh

31.

Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu

Bạc phơ mái tóc người cha

Ba mươi năm Đảng nở hoa tặng Người”

a)

Nhân hoá

b)

Ẩn dụ

c)

Đảo ngữ

d)

Từ láy