wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ - C2 (TNQ)

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?A.  Pháp ngừng bắn ở miền Nam.

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam.

b)

Ký kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp

c)

Việt Nam nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi ở miền Bắc.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh sang thăm nước Pháp.

 

2.

. Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân thực hiện để chống nạn mù chữ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Bình dân học vụ.

b)

Xây dựng nếp sống văn hóa mới.

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội.

d)

Xoá bỏ văn hóa thực dân nô dịch phản động.

3.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, để gạt mũi nhọn tấn công của kẻ thù, Đảng đã tuyên bố tự giải tán vào thời gian nào và lập ra tổ chức gì để tiếp tục công khai tuyên truyền đường lối của Đảng?

a)

Ngày 02/09/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác.

b)

Ngày 11/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương.

c)

Ngày 25/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Ngày 03/02/1946 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác – Lênin ở Đông Dương.

 

4.

Nội dung nào sau đây KHÔNG PHẢI là sự nhân nhượng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân đội và tay sai của Tưởng sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Chấp nhận mở rộng thành phần đại biểu Quốc hội, đồng ý bổ sung thêm 70 đại biểu Quốc hội không qua bầu cử cho những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tưởng.

b)

 

Cho Tàu kiểm soát đường sắt Vân Nam.

c)

Cải tổ, mở rộng thành phần Chính phủ liên hiệp, trong đó có nhiều ghế Bộ trưởng cho những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tưởng.

d)

Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc; cung cấp lương thực, thực phẩm cần thiết cho 20 vạn quân Tưởng.

5.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

A.  Đánh thần tốc, táo bạo, chắc thắng.

b)

A.  Đánh chắc, tiến chắc.

c)

A.  Đánh thần tốc, táo bạo.

d)

A.  Đánh nhanh, thắng nhanh.

6.

Lời kêu gọi nào dưới đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói sau Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Tấc đất, tấc vàng

b)

Tăng gia sản xuất!

c)

Không một tất đất bỏ hoang.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

7.

Điền từ còn thiếu trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch

 

Hồ Chí Minh (19/12/1946): “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.

Nhưng chúng ta càng ….., thực dân Pháp càng ….., vì chúng quyết tâm ….. một lần

 

nữa!”.

a)

Nhân nhượng/ lấn tới/ cướp nước ta.

b)

Nhân nhượng/ sấn tới/ chiếm nước ta

c)

Nhẫn nhịn/ lấn tới/ chiếm nước ta

d)

Nhẫn nhịn/ sấn tới/ cướp nước ta.

8.

Đường lối kháng chiến chống Pháp “toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế” đề ra trong văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946).

b)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh (8/1947).

c)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946)

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

9.

Để ghi nhận tinh thần chiến đấu quả cảm của nhân dân Nam Bộ sau ngày 23/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ phong tặng danh hiệu gì cho đồng bào miền Nam?

a)

Miền Nam gian khổ anh hùng

b)

Thành đồng Tổ quốc”.

c)

Chân đồng vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng”.

d)

Miền Nam đi trước về sau”.

10.

Những câu thơ sau nói đến chiến thắng lịch sử nào của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954): "Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm/ mưa dầm, cơm vắt/ Máu trộn bùn non/ Gan không núng, chí không mòn!"?

a)

Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.

11.

Trước cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968, Quân giải phóng miền Nam Việt Nam đã tiến hành cuộc nghi binh chiến lược tại:

a)

Đường 9 Khe Sanh (Quảng Trị).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

An Lão (Bình Định).

12.

Trưởng đoàn đại biểu Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam tham gia Hội nghị Paris từ năm 1969 đến năm 1973 là:

a)

A.  Xuân Thủy.

b)

A.  Nguyễn Thị Bình.

c)

A.  Lê Đức Thọ.

d)

A.  Phạm Văn Đồng.

13.

Tại kỳ họp đặc biệt của Quốc hội khóa III (9/1969) đã bầu ai làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

A.  Tôn Đức Thắng.

b)

A.  Nguyễn Lương Bằng.

c)

A.  Nguyễn Hữu Thọ.

d)

A.  Huỳnh Tấn Phát.

14.

Chiến thắng quân sự nào đã khẳng định Quân Giải phóng miền Nam dám đánh và đánh thắng giặc Mỹ xâm lược?

a)

A.  Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).

b)

A.  Chiến thắng Núi Thành (5/1965).

c)

A.  Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).

d)

A.  Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

15.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1960), tổ chức chính trị nào đã ra đời ở miền Nam nhằm tập hợp quần chúng nhân dân đấu tranh chống đế quốc, tay sai?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam.

16.

Đàm phán 4 bên của Hội nghị Paris bắt đầu từ khi nào?

a)

Tháng 3/1968.

b)

. Tháng 5/1968.

c)

Tháng 1/1969

d)

Tháng 6/1969.

17.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 14 của Đảng (1/1968) đã đưa ra chủ trương gì?

a)

Mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

Đưa đấu tranh ngoại giao phát triển song song với đấu tranh quân sự và chính trị

c)

Đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng.

d)

Tổng công kích – tổng khởi nghĩa vào tất cả các đô thị, dinh lũy của Mỹ - ngụy trên toàn miền Nam.

18.

Ba thứ giặc được Hồ Chí Minh xác định trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời (3/9/1945) là gì?

a)

Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

b)

Giặc đói, giặc nội xâm, giặc ngoại xâm.

c)

Giặc dốt, giặc đói, giặc nội xâm.

d)

Giặc ngoại xâm, giặc nội xâm, giặc dốt

19.

Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Đảng đưa ra chủ trương gì để đấu tranh với quân Tưởng?

a)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế.

b)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về văn hóa.

c)

Hoa – Việt thân thiện

d)

Hoa – Việt đối đầu.

20.

Võ Nguyên Giáp được Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh phong quân hàm Đại tướng khi nào?

a)

A.  20/1/1946.

b)

20/1/1947

c)

A.  20/1/1948.

d)

20/1/1949.

21.

Người nào dưới đây đã tuyên bố: “Biên giới Hoa Kỳ kéo dài đến vĩ tuyến 17”?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Ngô Đình Diệm.

c)

Nguyễn Văn Thiệu.

d)

Huỳnh Tấn Phát.

22.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 là:

a)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

b)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc

d)

Làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.

23.

Sắc lệnh số 17/SL (8/9/1945) thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm:

a)

Giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

b)

Chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút…

c)

Chăm lo đời sống nhân dân

d)

Chăm lo công cuộc chống nạn mù chữ.

24.

Ngày 23/9/1945, nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến với tinh thần gì?

a)

A.  “Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ”.

b)

A.  “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.

c)

A.  Vì miền Nam “Thành đồng Tổ quốc”.

d)

A.  “Dậy mà đi hỡi đồng bào ơi!”.

25.

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ?

a)

Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành.

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ.

d)

Chính quyền cách mạng non trẻ

26.

Mục tiêu chính của Mỹ khi thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) là:

a)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

b)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

c)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

d)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Hội nghị Paris.

 

27.

Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để Đảng khẳng định điều gì?

a)

Khả năng quay lại của Mỹ không còn nữa.

b)

Thế và lực của quân đội Sài Gòn đã suy yếu rõ rệt.

c)

Khả năng tiến hành giải phóng Miền Nam có thể thực hiện với nhịp độ nhanh hơn, mạnh hơn.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

28.

Ý nào sau đây phản ánh KHÔNG ĐÚNG về khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành chủ nhân của đất nước.

b)

Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng.

c)

Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất

d)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

29.

Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

A.  Cách mạng tư sản dân quyền.

b)

A.  Dân tộc giải phóng và dân chủ mới.

c)

A.  Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

A.  Thổ địa cách mạng.

30.

Hội nghị Trung ương nào của Đảng mở đường cho sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi ở miền Nam đầu năm 1960?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (3/1957).

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (12/1957).

c)

Hội nghi Trung ương lần thứ 14 (11/1958).

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959).

31.

Đại hội III của Đảng (9/1960) xác định nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

b)

Cách mạng tư tưởng, văn hóa.

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp.

d)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

32.

Hội nghị Trung ương lần thứ 16 của Đảng (4/1959) chỉ rõ: Ba nguyên tắc cần quán triệt trong suốt quá trình xây dựng hợp tác xã là:

a)

A.  Tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ.

b)

A.  Tự nguyện, đồng lòng, cùng có lợi.

c)

A.  Dân chủ, tự nguyện, đồng lòng.

d)

A.  Dân chủ, đồng lòng, cùng có lợi.

33.

Công cụ đắc lực nhất của đế quốc Mỹ khi tiến hành chính sách thực dân kiểu mới ở miền Nam Việt Nam là:

a)

Quân đội các nước đồng minh thân Mỹ.

b)

Chính quyền và quân đội Việt Nam Cộng hòa.

c)

Lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.

d)

Phương tiện vũ khí tối tân hiện đại.

34.

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 khóa II của Đảng (7/1954) đã chỉ rõ ai đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương?

a)

A.  Thực dân Pháp.

b)

A.  Phát xít Nhật.

c)

A.  Đế quốc Mỹ.

d)

A.  Bọn bành trướng Trung Quốc.

35.

. “Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận” thể hiện rõ nhất nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?

a)

A.  Kháng chiến toàn dân.

b)

A.  Kháng chiến toàn diện.

c)

A.  Kháng chiến lâu dài.

d)

A.  Dựa vào sức mình là chính.

36.

. Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với “Việt Nam hoá chiến tranh” là:

a)

A.  Quân đội Việt Nam Cộng hòa là một bộ phận của lực lượng chủ lực “tìm diệt”.

b)

A.  Quân đội Việt Nam Cộng hòa là lực lượng chủ lực.

c)

A.  Vai trò của quân Mỹ và hệ thống cố vấn Mỹ giảm dần.

d)

A.  Hệ thống cố vấn Mỹ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mỹ giảm dần.

37.

Nội dung nào của Hiệp định Paris năm 1973 có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Mỹ rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước

c)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.

 

38.

Nội dung nào cho thấy Trần Quý thích nhất trong những năm gần đây ?

a)

Ăn phômai

b)

Mua sắm

c)

Quay chụp

d)

Tất cả những đáp án trên

39.

Trong giai đoạn năm 2018 - 2023 Trần Quý thích xem thể loại phim gì nhất ?

a)

Kinh dị

b)

Tình cảm

c)

Bi kịch

d)

18+

40.

Mục đích chính của Đảng khi quyết định mở Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh trong năm 1968 là gì?

a)

Thực hiện một cuộc nghi binh chiến lược.

b)

Bảo vệ tuyến đường Trường Sơn.

c)

 

 

Giành

d)

Buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

41.

Mục đích chính của Đảng khi mở Chiến dịch Hòa Bình (12/1951) và Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông (1952):

a)

Giành thắng lợi quyết định, buộc Pháp phải đàm phán đi đến kết thúc chiến tranh.

b)

Phá thế bố trí chiến lược của thực dân Pháp ở Bắc Đông Dương

c)

Thực hiện một cuộc nghi binh chiến lược

d)

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng một phần vùng Tây Bắc, phá âm mưu lập “Xứ Thái tự trị” của thực dân Pháp.

42.

Vì sao Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc phải chuyển hướng vào năm 1965?

a)

Vì phải đối phó với chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ.

b)

Vì đã hoàn thành mục tiêu đề ra

c)

Vì không thể hoàn thành mục tiêu đề ra.

d)

Vì phải đối phó với chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ