WorksheetsCTG - NDu 2
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Câu 113: Tập thơ Bắc hành tạp lục của Nguyễn Du (theo Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nxb Văn học, 1978, in lần thứ 2) hiện còn bao nhiêu bài?
131 bài
132 bài
134 bài
135 bài
Câu 114: Tập thơ Thanh Hiên thi tập của Nguyễn Du (theo Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nxb Văn học, 1978, in lần thứ 2) hiện còn bao nhiêu bài?
78 bài.
79 bài.
81 bài.
82 bài.
Câu 115: Tổng số thơ chữ Hán của Nguyễn Du (theo Thơ chữ Hán Nguyễn Du, Nxb Văn học, 1978, in lần thứ 2) hiện còn bao nhiêu bài?
249
248
250.
251
Câu 116: Đâu là cốt lõi, là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt trong tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du?
Cảm thương, khẳng định giá trị của con người, đấu tranh đòi quyền sống cho con người.
Cảm thương những số phận oan trái, bi kịch.
Lên án chế độ phong kiến đầy vô lý, bất công, tàn bạo.
Lên án đồng tiền phá hoại hạnh phúc con người.
Câu 117: Có thể xếp sáng tác văn học của Nguyễn Du vào phạm trù nào?
Suy tư, vị đời
Ngôn chí
Tải đạo
Giáo huấn
Câu 118: Truyện Kiều vĩ đại là thế, nhưng vì sao khi kết thúc, Nguyễn Du viết: Lời quê chắp nhặt dông dài/ Mua vui cũng được một vài trống canh?
Do áp lực bối cảnh văn hóa thời trung đại và do sự “tự khiêm” của Nguyễn Du.
Do lòng tự ty dân tộc vì tác phẩm viết bằng chữ Nôm (tiếng Việt).
Do không tin vào văn chương chữ Nôm (tiếng Việt).
Do coi văn chương chỉ là một “trò chơi” “mua vui”.
Câu 119: Có thể xếp bài Phản “Chiêu hồn” của Nguyễn Du vào phạm trù thơ nào sau đây?
Hiện thực.
Lãng mạn.
Tỏ chí.
Tự thán.
Câu 120: Vì sao ở bài Phản “Chiêu hồn”, Nguyễn Du khuyên hồn Khuất Nguyên hãy bỏ nước mà đi xa?
Vì không thể đội trời chung với bọn thống trị độc ác, giả dối đang làm chủ thực tại.
Vì thực tại, nước đã mất.
Vì thực tại không có chỗ cho người tài hoa.
Vì thực tại, nước đã thuộc về kẻ khác.
Câu 121: Vì sao ở khúc đàn thứ ba, Kiều đàn cho Hồ Tôn Hiến nghe, Nguyễn Du viết: Một cung gió thảm mưa sầu/ Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay?
Vì đây là tiếng đàn toát ra từ nỗi đau và bi kịch tột cùng của Thúy Kiều (Từ Hải chết, Kiều bị ép hầu đàn).
Vì đây là tiếng đàn bất đắc dĩ của Thúy Kiều.
Vì đây là tiếng đàn của Kiều khi nhận ra mình đã bị lừa.
Vì đây là tiếng đàn của Kiều trong trạng thái tuyệt vọng.
Câu 122: Có thể đặt tên cho khúc đàn lần đầu tiên Thúy Kiều đàn cho Kim Trọng nghe bằng cụm từ ngữ nào sau đây?
Khúc đàn của tuổi trẻ, tha thiết yêu đời.
Khúc đàn của tình yêu tự do, mãnh liệt.
Khúc đàn của tình yêu tài tử - giai nhân.
Khúc đàn của niềm vui hội ngộ.
Câu 123: Nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều được Nguyễn Du tái tạo theo khuynh hướng nào?
Hiện thực hóa.
Lý tưởng hóa.
Lịch sử hóa.
Đời thường hóa.
Câu 124: Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa vào nguồn cốt truyện nào?
Vương Thúy Kiều truyện (Dư Hoài).
Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân).
Kỷ tiễu trừ Từ Hải bản mạt (Mao Khôn).
Hồ Thiếu bảo bình nụy chiến công (Chu Tiếp).
Câu 125: Nhìn từ thể loại, Nguyễn Du có sáng tạo gì lớn từ Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân) đến Truyện Kiều?
Từ tiểu thuyết chương hồi (văn xuôi) đến truyện Nôm.
Từ tiểu thuyết chương hồi (văn xuôi) đến tiểu thuyết bằng thơ (lục bát).
Từ tiểu thuyết chương hồi (tự sự) đến tiểu thuyết trữ tình.
Từ tiểu thuyết cổ điển đến tiểu thuyết tiền hiện đại.
Câu 126: Từ đặc trưng thi pháp thơ Đường luật, chỉ ra chỗ thất niêm trong bài thơ Độc Tiểu Thanh ký của Nguyễn Du:
Ở câu 6 và câu 7
Ở câu 7 và câu 8
Ở câu 2 và câu 3
Ở câu 4 và câu 5
Câu 127: Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn mới (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018), quy định tác phẩm bắt buộc lựa chọn (ít nhất một tác phẩm) đối với tác gia Nguyễn Du, thuộc bộ phận nào sau đây?
Thơ chữ Nôm của Nguyễn Du
Thơ chữ Hán của Nguyễn Du
Văn tế thập loại chúng sinh.
Truyện Kiều.
Câu 128: Trường hợp nhại Kiều: “Trăm năm trong cõi người ta/ Chữ cường chữ nhược khéo là ghét nhau”... (Dương Lâm) thuộc hình thức nào của văn hóa Truyện Kiều?
Lẩy Kiều.
Tập Kiều.
Vịnh Kiều.
Bói Kiều.
Câu 129: Trường hợp Nguyễn Bính viết: “Trăm năm trong cõi người ta/ Một thiên tuyệt bút gọi là để sau/ Khen tài nhả ngọc phun châu/ Mười lăm năm ấy biết bao nhiêu tình”... thuộc hình thức nào của văn hóa Truyện Kiều?
Tập Kiều.
Lẩy Kiều.
Vịnh Kiều.
Bói Kiều.
Câu 130: Trường hợp bài thơ Kiều bán mình của Nguyễn Khuyến thuộc hình thức nào của văn hóa Truyện Kiều?
Lẩy Kiều.
Vịnh Kiều.
Tập Kiều.
Bói Kiều.
Câu 131: Văn chương chữ Nôm của Nguyễn Du viết bằng những thể loại nào?
Bằng các thể loại văn học ngoại nhập (từ Trung Quốc).
Bằng một số thể loại văn học Phật giáo và các thể loại văn học dân tộc.
Chỉ bằng các thể loại văn học dân tộc thuần túy (Thuần Việt).
Một số thể loại văn học ngoại nhập và số thể loại văn học nội sinh.
Câu 132: Truyện Kiều của Nguyễn Du từng đi vào đời sống văn hóa của nhân dân ta dưới nhiều hình thức khác nhau, loại trừ hình thức nào sau đây?
Bói Kiều, Tập Kiều, Lẩy Kiều
Vịnh Kiều, Đố Kiều, Ngâm Kiều
Hát Kiều, khóc Kiều, cười Kiều
Án Kiều, Tuồng Kiều, Trò Kiều.
Câu 133: Vì sao có thể coi Truyện Kiều của Nguyễn Du là “cuốn sách của nghìn tâm trạng” (Phan Ngọc)?
Vì Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập, phân tích sâu sắc các trạng thái tâm lý, tình cảm của nhiều loại nhân vật.
Vì Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập, phân tích sâu sắc các trạng thái tâm lý, tình cảm của nhiều loại nhân vật.
Vì Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đề cập, phân tích sâu sắc mọi trạng thái tâm lý, tình cảm của con người qua nhiều tình huống khác nhau.
Vì Truyện Kiều của Nguyễn Du là một cuốn tiểu thuyết bằng thơ.
Câu 134: Từ góc nhìn cấu trúc câu thơ, thơ chữ Hán của Nguyễn Du thuộc loại hình thơ nào sau đây?
Thơ văn xuôi.
Thơ tự do.
Thơ cách luật.
Thơ trường – đoản cú.
Câu 135: Từ góc nhìn cảm hứng, thơ chữ Hán của Nguyễn Du thuộc loại hình thơ nào sau đây?
Thơ tự sự.
Thơ trào húng.
Thơ trữ tình.
Thơ điền viên.
.Câu 136: Tố Hữu từng viết về Nguyễn Du: Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du/ Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày; “Tiếng thương” ấy được thể hiện ở tác phẩm nào sau đây?
Truyện Kiều.
Văn tế thập loại chúng sinh.
Toàn bộ sáng tác của Nguyễn Du, đặc biệt là Truyện Kiều.
Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
Câu 137: Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng “Từ Hải là hình bóng của Nguyễn Huệ” và “Truyện Kiều là sự phản ánh cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do Nguyễn Huệ lãnh đạo”?
Ý kiến trên là đúng, vì có cơ sở trong hiện thực (Nguyễn Huệ và phong trào Tây Sơn).
Ý kiến trên không có sức thuyết phục vì Nguyễn Du từng có ý chống lại Tây Sơn.
D. Ý kiến trên là biểu hiện của sự suy diễn chủ quan.
Không thể chấp nhận ý kiến trên vì đấy là biểu hiện của việc vận dụng quan điểm xã hội học dung tục, gò ép, thô bạo.
Ý kiến trên là biểu hiện của sự suy diễn chủ quan.
Câu 138: Sự thống nhất trong hình tượng tác giả ở ba tập thơ chữ Hán và Truyện Kiều của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất, bao quát nhất qua đặc điểm nào sau đây?
Chú ý nhiều đến những nấm mồ, nhất là mồ vô chủ.
Thương xót những người tài sắc bị dập vùi.
Có “cái nhìn thấu cả sáu cõi” và “tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời”.
Thương mình phải sống trong thời ly loạn, “bể dâu”.
Câu 139: Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du “là một con bệnh u uất với đặc điểm là dâm đãng và hoảng hốt”?
Ý kiến trên đây là ít nhiều có cơ sở.
Ý kiến trên đây vừa đúng, vừa không đúng.
Ý kiến trên đây là suy diễn cực đoan, áp đặt do vận dụng quan điểm phân tâm học của Freud một cách may móc, thô thiển.
ý kiến trên đây tuy cực đoan nhưng rất đáng để tham khảo.
Câu 140: Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng Thúy Kiều (trong Truyện Kiều của Nguyễn Du) “đi tu là liên minh với tăng lữ”, “lấy Từ Hải là liên minh với nông dân”?
Ý kiến trên đây tuy mang tính áp đặt do vận dụng quan điểm xã hội học dung tục nhưng rất đáng để tham khảo.
Ý kiến trên đây vừa đúng, vừa không đúng.
Ý kiến trên đây là ít nhiều có cơ sở.
Ý kiến trên đây là suy diễn áp đặt do vận dụng quan điểm xã hội học dung tục.
Câu 141: Vai trò của Nguyễn Du đối với lịch sử thơ chữ Hán Việt Nam?
Việt hóa thành công thơ chữ Hán Việt Nam về mặt thể loại.
Đưa thơ chữ Hán Việt Nam vào chặng đường ổn định.
Khai sáng dòng thơ chữ Hán Việt Nam.
Đưa thơ chữ Hán Việt Nam tiếp tục phát triển và đạt những thành tựu mới.
Câu 142: Vai trò của Nguyễn Du trong lịch sử văn học chữ Nôm (tiếng Việt)?
Đưa bộ phận văn học Nôm ngang hàng, bình đẳng với bộ phận văn học chữ Hán.
Khai sáng và hoàn thiện thể Truyện Nôm - lục bát (Truyện Kiều)
Khai sáng và hoàn thiện thể thơ lục bát (Truyện Kiều) và song thất lục bát (Văn tế thập loại chúng sinh).
Đưa bộ phận văn học Nôm (các thể truyện Nôm, lục bát, song thất lục bát), đạt đỉnh cao thành tựu với trình độ điển phạm.
Câu 143: Vai trò của Nguyễn Du với thể loại truyện Nôm?
Đưa truyện Nôm tiếp cận với hiện thực đời sống dân tộc.
Đưa truyện Nôm làm chuyện “mua vui”.
Đưa truyện Nôm với tư cách một thể loại thuần Việt đi vào chặng đường ổn định.
Đưa truyện Nôm phát triển đạt đỉnh cao thành tựu với tư cách như một loại tiểu thuyết bằng thơ (lục bát).
Câu 144: Vai trò của Nguyễn Du với thể loại lục bát?
Đưa thể lục bát (thuần Việt) thực hiện hữu hiệu chức năng tự sự.
Đưa thể lục bát (thuần Việt) thoát khỏi chức năng diễn ca lịch sử.
Đưa thể lục bát (thuần Việt) đi vào chặng đường ổn định.
Đưa thể lục bát (thuần Việt) đến trình độ kiệt xuất, điển phạm với nhiều chức năng nghệ thuật khác nhau.
Câu 145: Bằng các sáng tác chữ Nôm, đặc biệt là Truyện Kiều, cần đánh giá như thế nào về vai trò của Nguyễn Du đối với tiếng Việt?
Nguyễn Du đã góp phần giúp cho tiếng trở nên giàu có, phong phú.
Nguyễn Du đã đưa tiếng Việt phát triển, trở thành lời ăn tiếng nói của nhân dân.
Nguyễn Du đã đưa tiếng Việt phát triển cao hơn tiếng Việt của các thế kỷ trước.
Nguyễn Du đã đưa tiếng Việt phát triển đến độ hoàn thiện, phong phú, vi diệu.
Câu 146: Đâu là điểm tương đồng bao quát và nổi bật nhất giữa hai Thi hào: Nguyễn Du (1765 – 1820, Việt Nam) và Puskin (1799 – 1837, Nga)?
A. Hai Thi hào đều có sự nghiệp văn chương đồ sộ, mang tầm vóc nhân loại; có đóng góp kiệt xuất trong phát triển ngôn ngữ dân tộc mình.
B. Hai Thi hào đều xuất thân trong gia đình quan lại quý tộc, là niềm tự hào của dân tộc mình.
C. Hai Thi hào đều gần như cùng thời, đều phản ánh sâu sắc, chân thực hiện thực quê hương, đất nước mình.
D. Hai Thi hào đều luôn quan tâm đến số phận con người, đặc biệt là người phụ nữ.Câu 146: Đâu là điểm tương đồng bao quát và nổi bật nhất giữa hai Thi hào: Nguyễn Du (1765 – 1820, Việt Nam) và Puskin (1799 – 1837, Nga)?
Hai Thi hào đều luôn quan tâm đến số phận con người, đặc biệt là người phụ nữ.
Hai Thi hào đều gần như cùng thời, đều phản ánh sâu sắc, chân thực hiện thực quê hương, đất nước mình.
Hai Thi hào đều xuất thân trong gia đình quan lại quý tộc, là niềm tự hào của dân tộc mình.
Hai Thi hào đều có sự nghiệp văn chương đồ sộ, mang tầm vóc nhân loại; có đóng góp kiệt xuất trong phát triển ngôn ngữ dân tộc mình.
Câu 147: Điền vào chỗ trống ý kiến của Mộng Liên Đường Chủ nhân về Nguyễn Du: “Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết; nếu không có (...) trông thấu sáu cõi, (...) nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có (...) ấy”:
(Con mắt), (đầu óc), (tác phẩm).
(tầm bao quát), (trí tuệ), (tác phẩm).
(Cái nhìn), (đầu óc), (tác phẩm).
(con mắt), (tấm lòng), (bút lực).
Câu 148: Quan điểm của anh (chị) về ý kiến chê trách Kiều “chưa vẹn tấm lòng vàng” và kết án Kiều “Đoạn trường cho đáng kiếp tà dâm” (Nguyễn Công Trứ)?
Ý kiến của Nguyễn Công Trứ là ác ý, mạt sát Kiều nhằm hạ thấp Nguyễn Du.
Ý kiến của Nguyễn Công Trứ chưa đúng với bản chất của nhân vật Thúy Kiều.
Ý kiến của Nguyễn Công Trứ có phần đúng nhưng hơi nặng nề.
Ý kiến của Nguyễn Công Trứ là cực đoan (vì một lý do nào đó), không đúng với bản chất của nhân vật Thúy Kiều và tư tưởng sáng tạo của Nguyễn Du.
Câu 149: Vì sao Truyện Kiều qua nhiều thời kỳ lịch sử khác nhau từng là nơi hội tụ và thử nghiệm của nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, nhiều quan điểm tư tưởng khác nhau lắm khi trái ngược?
Vì đây là một hiện tượng văn học chứa nhiều vấn đề sâu sắc, phức tạp, bí ẩn của con người ở nhiều thời đại, không chỉ của dân tộc mà còn của nhân loại, lại được thể hiện bằng một bút lực thiên tài.
Vì đây là một hiện tượng văn học quá phức tạp, đầy mâu thuẫn, bí ẩn, không thể lý giải được.
Vì đây là một hiện tượng văn học bị người ta lợi dụng cho ý đồ riêng của mình.
Vì đây là một hiện tượng văn học mơ hồ, đa nghĩa.
Câu 150: Quan điểm của anh (chị) về ý kiến cho rằng: “Nguyễn Du được dựng nên bằng sự nhào nặn thuần nhất bởi chất liệu dị thường: già, tóc bạc, bệnh hoạn, điêu tàn, dang dở, hốt hoảng, xao xuyến, băn khoăn” (Thanh Lãng)?
Ý kiến trên tuy suy diễn chủ quan, tùy tiện, thô thiển nhưng có cơ sở.
kiến trên là suy diễn của kẻ không hề đọc và hiểu Nguyễn Du.
Ý kiến trên là suy luận chủ quan, tùy tiện, quy kết thô thiển.
Ý kiến trên là suy diễn của kẻ hoang tưởng, bệnh hoạn.
