NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsHK2 K9
Total questions: 40
Worksheet time: 13mins
Name
Class
Date
1.
Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), thực dân Pháp có hành động gì?
a)
Thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946).
b)
Tường bước rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam.
c)
Tìm cách phá hoại, nhằm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.
d)
Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để chấm dứt cuộc chiến tranh.
2.
Sau Tạm ước (14-9-1946), ở miền Bắc thực dân Pháp khiêu khích tiến công quân ta ở những đâu?
a)
Hà Nội – Bắc Ninh.
b)
Hải Phòng – Quảng Ninh.
c)
Lạng Sơn – Thái Nguyên.
d)
Hải Phòng – Lạng Sơn.
3.
Tháng 12-1946, Pháp gây xung đột với ta ở địa điểm nào tại Hà Nội?
a)
Phố Yên Ninh, Hàng Bún
b)
Hàng Ngang, Hàng Đào.
c)
Bắn Bộ Phủ.
d)
Nhà hát lớn
4.
Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?
a)
Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.
b)
Đàm phán với Chính phủ ta.
c)
Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng
d)
Rút quân ra khỏi Hà Nội
5.
Ngày 19-12-1946 diễn ra sự kiện nào dưới đây?
a)
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b)
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu.
c)
Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
d)
Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến.
6.
Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc?
a)
Trung đoàn thủ đô
b)
Việt Nam Giải phóng quân
c)
Cứu quốc dân
d)
Dân quân du kích.
7.
Mục tiêu của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến cuối năm 1946 – đầu năm 1947 là
a)
giam chân địch ở thành phố để hậu phương kịp huy động lực lượng kháng chiến chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
b)
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp ở Hà Nội, bảo vệ cơ quan đầu não của Trung ương.
c)
phá hủy nhiều kho tàng, sinh lực của địch, cản bước tiến của chúng.
d)
bảo vệ được Thủ đô Hà Nội và thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
8.
Trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các cơ quan của Đảng, Chính phủ ta chuyển từ Hà Nội đến đâu?
a)
Căn cứ địa Việt Bắc.
b)
Căn cứ ở Tây Bắc.
c)
Trung Quố
d)
Lào.
9.
Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu – đông năm 1947 nhằm âm mưu gì?
a)
Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
b)
Buộc ta phải đàm phán với Pháp.
c)
Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.
d)
Làm bàn đạp để tiến đánh Trung Quốc.
10.
Sau thất bại ở Việt Bắc thu – đông năm 1947, Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang
a)
đánh lâu dài.
b)
đàm phán với ta.
c)
đánh chắc thắng chắc.
d)
chắc thắng mới đánh.
11.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta không được thể hiện trong văn kiện nào?
a)
Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
b)
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.
d)
Chỉ thị Phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp của Đảng.
12.
Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của quân và dân ta?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
c)
Chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954.
d)
Chiến dịch Điện Biên phủ 1954.
13.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 là
a)
chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
b)
cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
c)
chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.
d)
buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.
14.
Đảng ta quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc trước cuộc tấn công của thực dân Pháp thu – đông năm 1947 vì
a)
Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta
b)
Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.
c)
Việt Bắc là giữa căn cứ địa với Thủ đô Hà Nội.
d)
Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.
15.
Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là
a)
Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
b)
Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
c)
Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
d)
Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
16.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng quyết định
a)
triển khai chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
b)
chủ động lui về giữ thế phòng ngự về chiến lược.
c)
phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
d)
tổ chức phòng ngự kiên cường, tiến công dũng mãnh.
17.
Trong chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947, binh đoàn dù của Pháp nhảy xuống
a)
Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn.
b)
Đoan Hùng, Khe Lau, Bắc Cạn.
c)
Chiêm Hoá, Bắc Cạn, Chợ Đồn.
d)
Đài Thị, Bông Lau, Cao Bằng.
18.
“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” là lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với lực lượng nào?
a)
Vệ quốc quân.
b)
Trung đoàn thủ đô.
c)
Đội cứu quốc quân.
d)
Việt Nam giải phóng quân.
19.
Ngày 18-12-1946, quân Pháp đã có hành động gì?
a)
Tiến công Hà Nội mở đầu cuộc xâm lược miền Bắc.
b)
Đàm phán với Chính phủ ta.
c)
Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng.
d)
Rút quân ra khỏi Hà Nội.
20.
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi khắp nước vào đêm
a)
ngày 18/12/1946.
b)
ngày 19/12/1946.
c)
ngày 20/12/1946
d)
ngày 21/12/1946.
21.
Sau chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là
a)
các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
b)
cuộc kháng chiến của nhân dân Cam-pu-chia có bước phát triển mới.
c)
chính phủ kháng chiến Pathét Lào ra đời.
d)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949).
22.
Trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương (1945-1954), Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mĩ là do
a)
Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương.
b)
cách mạng Trung Quốc thắng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến của Việt Nam.
c)
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến của Việt Nam.
d)
kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng.
23.
Ta mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 với mục đích gì?
a)
Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc.
b)
Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới Việt – Trung.
c)
Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.
d)
Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.
24.
Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đã làm thay đổi quyền chủ động về chiến lược ở Đông Dương như thế nào?
a)
Quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ thuộc về ta.
b)
Ta giành quyền chủ động chiến lược trên toàn Đông Dương.
c)
Pháp giành lại thế chủ động ở Bắc Bộ.
d)
Pháp càng lùi sâu vào thế bị động ở vùng rừng núi.
25.
Đại hội nào được xem là “Đại hội thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi”?
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
26.
Đại hội nào dưới đây quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng riêng?
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ I (3-1935).
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960).
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976).
27.
Tên “Đảng Lao động Việt Nam” chính thức có từ
a)
tháng 2-1930.
b)
tháng 10-1930.
c)
tháng 2-1951.
d)
tháng 9-1960.
28.
Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi năm 1950 được xây dựng dựa trên cơ sở nào?
a)
Viện trợ của Mĩ.
b)
Kinh tế Pháp phát triển.
c)
Sự lớn mạnh của chính quyền Bảo Đại.
d)
Chỉ huy của Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.
29.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia một Đảng riêng là do
a)
để phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nước để lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi.
b)
để tạo thuận lợi cho phong trào cách mạng Đông Dương.
c)
để phù hợp với xu hướng phát triển của cách mạng.
d)
để nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
30.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2-1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Thể hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân.
b)
Đánh dấu bước sự phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta, thúc đẩy kháng chiến tiến lên.
c)
Đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của Đảng.
d)
Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
31.
Năm 1950, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm mục đích gì?
a)
Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc.
b)
Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
c)
Khóa cửa biên giới Việt – Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết lập hành lang Đông – Tây.
d)
Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.
32.
Trận tiến công mở màn trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là trận nào?
a)
Thất Khê.
b)
Cao Bằng.
c)
Đông Khê
d)
Đình Lập.
33.
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
a)
chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
b)
chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
c)
chiến dịch Trung Lào năm 1953.
d)
chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
34.
Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
a)
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
b)
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
c)
Chiến dịch Tây Bắc năm 1952.
d)
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
35.
Đại hội đại biểu lần thứ II quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là gì?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Đảng Cộng sản Liên đoàn.
36.
Trong kế hoạch Rơ-ve, để khóa chặt biên giới Việt - Trung, Pháp - Mĩ đã làm gì?
a)
Thiết lập hành lang Đông – Tây.
b)
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
c)
Triển khai tấn công theo 2 gọng kìm.
d)
Thiết lập vành đai trắng ở trung du và đồng bằng.
37.
Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí
a)
quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
b)
án ngữ hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
c)
Ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
d)
có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
38.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950?
a)
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
b)
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
c)
Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.
d)
Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
39.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng văn kiện Tổng Bí thư Trường Chinh đã trình bày tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951)?
a)
Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam”.
b)
“Báo cáo chính trị”.
c)
“Luận cương chính trị”.
d)
Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ Đảng.
40.
Hai hệ thống phòng ngự mà thực dân Pháp thiết lập ở Việt Nam trong kế hoạch Rơ-ve năm 1950 là
a)
đường số 4 và Hành lang Đông – tây
b)
hệ thống phòng ngự ở ĐBBB và Trung du.
c)
hệ thống phòng ngự ở Nam Bộ và Tây Nguyên
d)
“Vành đai trắng” ở Trung du và ĐBBB.
Reset
