wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ_ÔN THI

Total questions: 100

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tuyên truyền của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo nào?

a)

Báo Lao động

b)

Báo Thanh niên

c)

Báo Công nhân

d)

Báo Người cùng khổ

2.

Chi bộ cộng sản đầu tiên của Việt Nam được thành lập ở đâu? Ai làm bí thư chi bộ?

a)

Hà Nội - Bí thư Trần Văn Cung

b)

Sài Gòn - Bí thư Ngô Gia Tự

c)

Sài Gòn - Bí thư Trịnh Đình Cửu

d)

Hà Nội - Bí thư Trịnh Đình Cửu

3.

Phong trào yêu nước chống Pháp nào sau đây theo hệ tư tưởng phong kiến?

a)

Phong trào Đông Du

b)

Phong trào Cần Vương

c)

Phong trào Duy Tân

d)

Khởi nghĩa Yên Bái

4.

Đâu là tổ chức cộng sản đầu tiên ra đời ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

An Nam Cộng sản Đảng

c)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng

5.

Phong trào yêu nước do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng (1885- 1896) là:

a)

Phong trào Cần Vương

b)

Phong trào Đông Du

c)

Khởi nghĩa Yên Thế

d)

Phong trào Duy Tân

6.

Khẩu hiệu nào được nêu ra trong cao trào Kháng Nhật cứu nước?

a)

Đánh đuổi đế quốc Pháp

b)

Đánh đuổi chính phủ bù nhìn thân Nhật

c)

Đánh đuổi Nhật, Pháp

d)

Đánh đuổi phát xít Nhật

7.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do ai soạn thảo?

a)

Trần Phú

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Lê Hồng Phong

d)

Hà Huy Tập

8.

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4/1945) quyết định thống nhất các lực  lượng vũ trang và lấy tên là gì?

a)

Vệ quốc quân

b)

Việt Nam giải phóng quân

c)

Cứu quốc quân

d)

Quân đội nhân dân Việt Nam

9.

Khởi nghĩa thắng lợi ở đâu đã tạo điều kiện thuận lợi lớn cho cuộc Tổng khởi  nghĩa Cách mạng Tháng Tám năm 1945 trên phạm vi cả nước?

a)

Ở Thừa Thiên – Huế

b)

Ở Sài Gòn

c)

Ở Hà Nội

d)

Ở Thái Nguyên

10.

Điền từ còn trống trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: “Pháp ….., Nhật ….., vua Bảo Đại …... Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế  độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa”

a)

Hàng/chạy/ thoái vị

b)

Thua/ đầu hàng/ thoái vị

c)

Bại/ đầu hàng/ thoái vị

d)

Chạy/ hàng/ thoái vị

11.

Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh là:

a)

Hội Cứu quốc

b)

Hội Phản đế

c)

Hội Dân chủ

d)

Hội Giải phóng

12.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) đã xác định giai cấp nào là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

a)

Giai cấp địa chủ

b)

Giai cấp tư sản

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp vô sản

13.

Trong giai đoạn Đảng lãnh đạo giành chính quyền, Ban Chỉ huy ở ngoài của  Đảng được thành lập vào năm nào?

a)

Năm 1934

b)

Năm 1933

c)

Năm 1932

d)

Năm 1935

14.

Chủ trương thành lập “Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam” được thông qua tại:

a)

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (9/3/1945)

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14-15/8/1945)

c)

Đại hội quốc dân (16/8/1945)

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (15/5/1945)

15.

Lời kêu gọi: “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” là của ai?

a)

Trường Chinh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phạm Văn Đồng

16.

Tổ chức nào đề ra chủ trương “thanh trừ trí, phú, địa, hào, đào tận gốc trốc tận rễ” (1931)?

a)

Xứ ủy Bắc kỳ

b)

Xứ ủy Trung kỳ

c)

Xứ ủy Nam kỳ

d)

Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương

17.

Quốc tế Cộng sản ra Nghị quyết công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là chi bộ độc lập vào thời gian nào?

a)

Ngày 18/2/1930

b)

Ngày 18/11/1930

c)

Ngày 6/6/1931

d)

Ngày 11/4/1931

18.

Đại hội I của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở đâu và vào thời gian nào?

a)

Họp tại Hương Cảng (Trung Quốc), vào tháng 2/1930

b)

Họp tại Ma Cao (Trung Quốc), vào tháng 3/1935

c)

Họp tại Lê-nin-gờ-rát (Liên Xô), vào tháng 6/1931

d)

Họp tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), vào tháng 7/1935

19.

Thời kỳ nào dưới đây, Đảng có hình thức tổ chức và đấu tranh công khai, hợp pháp?

a)

1931-1935

b)

1930-1931

c)

1936-1939

d)

1940-1941

20.

Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

a)

Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kỳ (1922)

b)

Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm Sài Gòn - Chợ Lớn (1922)

c)

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (1925)

d)

Cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (1925)

21.

Trong lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, giai đoạn 1932 – 1935 là giai đoạn:

a)

Giai đoạn đẩy mạnh phong trào đấu tranh

b)

Giai đoạn chuẩn bị giành chính quyền

c)

Giai đoạn phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng

d)

Giai đoạn tích cực mở rộng quan hệ ngoại giao

22.

Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) là:

a)

Làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

b)

Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Làm cách mạng điền địa để đi tới xã hội cộng sản

23.

Để phù hợp với yêu cầu tập hợp lực lượng cách mạng trong những năm 1936- 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định thành lập mặt trận nào?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Liên Việt

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

24.

Luận cương chính trị của Đảng (10/1930) xác định điều kiện cốt yếu cho thắng  lợi của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Chuẩn bị “võ trang bạo động” cho quần chúng

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

c)

Lấy giai cấp vô sản là động lực chính của cách mạng

d)

Tinh thần đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới

25.

Yêu cầu bức thiết nhất của nhân dân Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là gì?

a)

Quyền làm việc ngày 8 tiếng

b)

Ruộng đất

c)

Độc lập dân tộc

d)

Tự do ngôn luận

26.

Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá: “Nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng”?

a)

Chi bộ cộng sản đầu tiên của Việt Nam ra đời (1929)

b)

Thành lập tổ chức Công hội đỏ Bắc Kỳ (1929)

c)

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929)

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)

27.

Hãy cho biết đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân

c)

Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, sớm tiếp thu ánh sáng cách mạng của  chủ nghĩa Mác – Lênin

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

28.

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 của Đảng (11/1939) đã chủ trương tạm gác lại khẩu hiệu gì?

a)

Khẩu hiệu “cách mạng giải phóng dân tộc”

b)

Khẩu hiệu “cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân”

c)

Khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”

d)

Khẩu hiệu “cách mạng phản đế”

29.

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 của Đảng (5/1941) đã khẳng định: Cách mạng Đông Dương hiện tại chỉ phải giải quyết một vấn đề cần kíp, đó là:

a)

Giải phóng giai cấp

b)

Cải cách ruộng đất

c)

Giải phóng dân tộc

d)

Đánh đổ địa chủ

30.

Phan Châu Trinh đã nhận xét về con đường cứu nước của Phan Bội Châu  như thế nào?

a)

Chẳng khác gì xin giặc rủ lòng thương

b)

Chẳng khác gì đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau

c)

Còn mang nặng cốt cách phong kiến

d)

Bất bạo đông, bạo động tắc tử

31.

Bài học nào được xác định là nguồn gốc sức mạnh của Cách mạng Tháng  Tám năm 1945? 

a)

Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và  chống phong kiến

b)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

c)

Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

d)

Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông

32.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) dự kiến thời cơ tổng khởi nghĩa là khi nào?

a)

Trước khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II

b)

Khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương

c)

Sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II

d)

Trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương

33.

Bài học kinh nghiệm hàng đầu trong đường lối cách mạng của Đảng được rút ra từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì? 

a)

Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

b)

Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp và giải quyết đúng đắn hai nhiệm vụ chống  đế quốc và chống phong kiến

c)

Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông

d)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

34.

Nội dung nào trong Chánh cương vắn tắt của Đảng (2/1930) thể hiện rõ nhất sự đúng đắn, sáng tạo trong xác định nhiệm vụ cơ bản và cấp bách của xã hội Việt Nam lúc này?

a)

Thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo

b)

Thâu hết sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý

c)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập

d)

Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo. Mở mang công nghiệp và nông nghiệp

35.

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) có đoạn:  “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, điều đó có nghĩa là:

a)

Nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc

b)

Cả ba phương án kia đều sai

c)

Nhấn mạnh nhiệm vụ đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

d)

Nhấn mạnh cả hai nhiệm vụ giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất

36.

Sự kiện nào mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp sau Cách mạng  Tháng Tám năm 1945?

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam

b)

Việt Nam nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi ở miền Bắc

c)

Việt Nam và Pháp ký kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh sang thăm nước Pháp

37.

Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân thực hiện để chống nạn mù chữ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Xây dựng nếp sống văn hóa mới

b)

Bình dân học vụ

c)

Bài trừ các tệ nạn xã hội

d)

Xoá bỏ văn hóa thực dân nô dịch phản động

38.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, để gạt mũi nhọn tấn công của kẻ thù,  Đảng đã tuyên bố tự giải tán vào thời gian nào và lập ra tổ chức gì để tiếp tục công  khai tuyên truyền đường lối của Đảng?

a)

Ngày 02/09/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác

b)

Ngày 03/02/1946 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác – Lênin ở Đông Dương

c)

Ngày 25/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Ngày 11/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

39.

Nội dung nào sau đây KHÔNG PHẢI là sự nhân nhượng của Chính phủ Việt  Nam Dân chủ Cộng hòa với quân đội và tay sai của Tưởng sau Cách mạng Tháng  Tám năm 1945?

a)

Cho Tàu kiểm soát đường sắt Vân Nam

b)

Cải tổ, mở rộng thành phần Chính phủ liên hiệp, trong đó có nhiều ghế Bộ trưởng cho  những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tưởng

c)

Chấp nhận mở rộng thành phần đại biểu Quốc hội, đồng ý bổ sung thêm 70 đại biểu  Quốc hội không qua bầu cử cho những người thuộc tổ chức tay sai của quân Tưởng

d)

Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc; cung cấp lương thực, thực phẩm cần thiết cho 20 vạn  quân Tưởng

40.

Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Đánh chắc, tiến chắc

b)

Đánh thần tốc, táo bạo, chắc thắng

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh

d)

Đánh thần tốc, táo bạo

41.

Lời kêu gọi nào dưới đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm giải quyết nạn đói  sau Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Tấc đất, tấc vàng

b)

Tăng gia sản xuất!

c)

Không một tất đất bỏ hoang

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

42.

Điền từ còn thiếu trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946): “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.  Nhưng chúng ta càng ….., thực dân Pháp càng ….., vì chúng quyết tâm ….. một lần nữa!”.

a)

Nhân nhượng/ sấn tới/ chiếm nước ta

b)

Nhân nhượng/ lấn tới/ cướp nước ta

c)

Nhẫn nhịn/ lấn tới/ chiếm nước ta

d)

Nhẫn nhịn/ sấn tới/ cướp nước ta

43.

Đường lối kháng chiến chống Pháp “toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế” đề ra trong văn kiện nào?

a)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh (8/1947)

b)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946)

c)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946)

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

44.

Để ghi nhận tinh thần chiến đấu quả cảm của nhân dân Nam Bộ sau ngày 23/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ phong tặng danh hiệu gì  cho đồng bào miền Nam?

a)

“Miền Nam gian khổ anh hùng”

b)

“Miền Nam đi trước về sau”

c)

“Thành đồng Tổ quốc”

d)

“Chân đồng vai sắt, đánh giỏi, bắn trúng”

45.

Những câu thơ sau nói đến chiến thắng lịch sử nào của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954): "Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm/  mưa dầm, cơm vắt/ Máu trộn bùn non/ Gan không núng, chí không mòn!" ?

a)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Chiến dịch Biên giới Thu - Đông năm 1950

d)

Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông năm 1947

46.

Trước cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968, Quân giải phóng  miền Nam Việt Nam đã tiến hành cuộc nghi binh chiến lược tại:

a)

Núi Thành (Quảng Nam)

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

c)

Đường 9 Khe Sanh (Quảng Trị)

d)

An Lão (Bình Định)

47.

Trưởng đoàn đại biểu Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam tham gia Hội nghị Paris từ năm 1969 đến năm 1973 là:

a)

Lê Đức Thọ

b)

Xuân Thủy

c)

Huỳnh Tấn Phát

d)

Nguyễn Thị Bình

48.

Tại kỳ họp đặc biệt của Quốc hội khóa III (9/1969) đã bầu ai làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Nguyễn Hữu Thọ

b)

Nguyễn Lương Bằng

c)

Huỳnh Tấn Phát

d)

Tôn Đức Thắng

49.

Chiến thắng quân sự nào đã khẳng định Quân Giải phóng miền Nam dám đánh và đánh thắng giặc Mỹ xâm lược?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

c)

Chiến thắng Núi Thành (5/1965)

d)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966

50.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1960), tổ chức chính trị nào đã ra đời ở miền Nam nhằm tập hợp quần chúng nhân dân đấu tranh chống đế quốc, tay  sai?

a)

Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Liên Việt

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

51.

Đàm phán 4 bên của Hội nghị Paris bắt đầu từ khi nào?

a)

Tháng 1/1969

b)

Tháng 5/1968

c)

Tháng 3/1968

d)

Tháng 6/1969

52.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 14 của Đảng (1/1968) đã đưa ra chủ trương gì?

a)

Đưa đấu tranh ngoại giao phát triển song song với đấu tranh quân sự và chính trị

b)

Mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

Đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng

d)

Tổng công kích – tổng khởi nghĩa vào tất cả các đô thị, dinh lũy của Mỹ - ngụy trên  toàn miền Nam

53.

Ba thứ giặc được Hồ Chí Minh xác định trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời (3/9/1945) là gì?

a)

Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

b)

Giặc đói, giặc nội xâm, giặc ngoại xâm

c)

Giặc dốt, giặc đói, giặc nội xâm

d)

Giặc ngoại xâm, giặc nội xâm, giặc dốt

54.

Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Đảng đưa ra chủ trương gì để đấu  tranh với quân Tưởng?

a)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế

b)

Hoa – Việt thân thiện

c)

Hoa – Việt đối đầu

d)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về văn hóa

55.

Võ Nguyên Giáp được Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh phong quân hàm Đại tướng khi nào?

a)

20/1/1946

b)

20/1/1947

c)

20/1/1948

d)

20/1/1949

56.

Người nào dưới đây đã tuyên bố: “Biên giới Hoa Kỳ kéo dài đến vĩ tuyến 17”?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Nguyễn Văn Thiệu

c)

Huỳnh Tấn Phát

d)

Ngô Đình Diệm

57.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 là:

a)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch

b)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu

c)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc

d)

Làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.

58.

Sắc lệnh số 17/SL (8/9/1945) thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm

a)

Giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

b)

Chăm lo đời sống nhân dân

c)

Chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút…

d)

Chăm lo công cuộc chống nạn mù chữ

59.

Ngày 23/9/1945, nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến với tinh thần gì?

a)

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”

b)

Vì miền Nam “Thành đồng Tổ quốc”

c)

“Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ”

d)

“Dậy mà đi hỡi đồng bào ơi!”

60.

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ

d)

Chính quyền cách mạng non trẻ

61.

Mục tiêu chính của Mỹ khi thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai (1972) là:

a)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam

b)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta

c)

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền

d)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Hội nghị Paris

62.

Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để Đảng khẳng định điều gì?

a)

Khả năng quay lại của Mỹ không còn nữa

b)

Thế và lực của quân đội Sài Gòn đã suy yếu rõ rệt

c)

Khả năng tiến hành giải phóng Miền Nam có thể thực hiện với nhịp độ nhanh hơn, mạnh  hơn

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

63.

Ý nào sau đây phản ánh KHÔNG ĐÚNG về khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất

b)

Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng

c)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

d)

Nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành chủ nhân của đất nước

64.

Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

Cách mạng tư sản dân quyền

b)

Dân tộc giải phóng và dân chủ mới

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Thổ địa cách mạng

65.

Hội nghị Trung ương nào của Đảng mở đường cho sự bùng nổ của phong  trào Đồng Khởi ở miền Nam đầu năm 1960?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (3/1957)

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (12/1957)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 14 (11/1958)

d)

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959)

66.

Đại hội III của Đảng (9/1960) xác định nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

b)

Cách mạng tư tưởng, văn hóa

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp

d)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh

67.

Hội nghị Trung ương lần thứ 16 của Đảng (4/1959) chỉ rõ: Ba nguyên tắc cần  quán triệt trong suốt quá trình xây dựng hợp tác xã là:

a)

Tự nguyện, đồng lòng, cùng có lợi

b)

Tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ

c)

Dân chủ, tự nguyện, đồng lòng

d)

Dân chủ, đồng lòng, cùng có lợi

68.

Công cụ đắc lực nhất của đế quốc Mỹ khi tiến hành là:

a)

Quân đội các nước đồng minh thân Mỹ

b)

Lực lượng cố vấn quân sự Mỹ

c)

Chính quyền và quân đội Việt Nam Cộng hòa

d)

Phương tiện vũ khí tối tân hiện đại

69.

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 khóa II của Đảng (7/1954) đã chỉ rõ ai đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương?

a)

Phát xít Nhật

b)

Bọn bành trướng Trung Quốc

c)

Thực dân Pháp

d)

Đế quốc Mỹ

70.

“Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận” thể hiện rõ nhất nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?

a)

Kháng chiến toàn diện

b)

Kháng chiến lâu dài

c)

Kháng chiến toàn dân

d)

Dựa vào sức mình là chính

71.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với “Việt Nam hoá  chiến tranh” là:

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa là một bộ phận của lực lượng chủ lực “tìm diệt”

b)

Vai trò của quân Mỹ và hệ thống cố vấn Mỹ giảm dần

c)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa là lực lượng chủ lực

d)

Hệ thống cố vấn Mỹ được tăng cường tối đa, trong khi đó viện trợ Mỹ giảm dần

72.

Nội dung nào của Hiệp định Paris năm 1973 có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp  giải phóng miền Nam?

a)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự do quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do

b)

Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

c)

Mỹ rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

73.

Mục đích chính của Đảng khi quyết định mở Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh trong năm 1968 là gì?

a)

Bảo vệ tuyến đường Trường Sơn

b)

Giành thắng lợi quyết định, buộc Mỹ phải đàm phán đi đến kết thúc chiến tranh

c)

Thực hiện một cuộc nghi binh chiến lược

d)

Buộc Mỹ phải chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc

74.

Mục đích chính của Đảng khi mở Chiến dịch Hòa Bình (12/1951) và Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông (1952):

a)

Giành thắng lợi quyết định, buộc Pháp phải đàm phán đi đến kết thúc chiến tranh

b)

Phá thế bố trí chiến lược của thực dân Pháp ở Bắc Đông Dương

c)

Nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng một phần vùng Tây Bắc, phá âm mưu lập “Xứ Thái tự trị” của thực dân Pháp

d)

Thực hiện một cuộc nghi binh chiến lược

75.

Vì sao Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc phải chuyển hướng vào năm 1965?

a)

Vì đã hoàn thành mục tiêu đề ra

b)

Vì không thể hoàn thành mục tiêu đề ra

c)

Vì phải đối phó với chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ

d)

Vì phải đối phó với chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ

76.

Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI (4/1988) đã đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí  nghiệp quốc doanh

b)

Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong các hợp tác xã nông nghiệp

c)

Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm hộ và hộ xã viên

d)

Mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm

77.

Nghị quyết Trung ương lần thứ 2 (khóa VIII) của Đảng đánh giá giáo dục – đào tạo với khoa học - công nghệ có vai trò gì?

a)

Là nhiệm vụ chiến lược

b)

Là quốc sách hàng đầu

c)

Là nhiệm vụ hàng đầu

d)

Là nhiệm vụ quan trọng nhất

78.

Hoàn cảnh Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?

a)

Đất nước hội nhập toàn diện vào phe xã hội chủ nghĩa, đổi mới và phát triển

b)

Đất nước đối mặt với tình thế thù trong giặc ngoài, như “ngàn cân treo sợi tóc”

c)

Đất nước có hòa bình, độc lập; nhân dân hưởng tự do, hạnh phúc

d)

Đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

79.

Lần đầu tiên Đảng đề cập đến chủ trương "đa dạng hoá, đa phương hoá quan  hệ quốc tế" tại:

a)

Nghị quyết số 13-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa VI (tháng 5/1988)

b)

Đại hội VI của Đảng (1986)

c)

Đại hội VII của Đảng (1991)

d)

Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI (4/2013)

80.

Khái niệm “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” được Đảng nêu ra lần đầu tại:

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 8 khóa VII (tháng 1/1995)

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 2 khoá VII (tháng 11/1991)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 3 khoá VIII (tháng 6/1997)

d)

Đại hội IX của Đảng (2001)

81.

Phương châm đối ngoại: “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các  nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” được đề ra tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội VI của Đảng (1986)

b)

Đại hội VII của Đảng (1991)

c)

Đại hội VIII của Đảng (1996)

d)

Đại hội IX của Đảng (2001)

82.

Từ khi nào Đảng sử dụng khái niệm “hệ thống chính trị” thay cho khái niệm  “chuyên chính vô sản”?

a)

Đại hội VII của Đảng (1991)

b)

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 khóa VI (3/1989)

c)

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (lần 2) khóa VIII (2/1999)

d)

Đại hội VI của Đảng (1986)

83.

Đại hội nào của Đảng lần đầu tiên xác định thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là phải trải qua nhiều chặng đường?

a)

Đại hội VI của Đảng (1986)

b)

Đại hội V của Đảng (1982)

c)

Đại hội VII của Đảng (1991)

d)

Đại hội VIII của Đảng (1996)

84.

Thành phố Sài Gòn được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh vào năm:

a)

Năm 1954

b)

Năm 1945

c)

Năm 1990

d)

Năm 1976

85.

Đại hội VI của Đảng (1986) đã xác định cần phải tăng cường tình hữu nghị và hợp tác toàn diện với

a)

Trung Quốc

b)

Mỹ

c)

Liên Xô

d)

Cuba

86.

Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với Mỹ vào năm:

a)

1986

b)

1991

c)

1995

d)

1997

87.

Chủ trương, nhận định nào là hạn chế của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội IV (1976)?

a)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường

b)

Hoàn thành về cơ bản quá trình đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm

c)

Chủ nghĩa xã hội sẽ không sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu

d)

Chiến tranh Việt Nam - Trung Quốc sẽ khó nổ ra trong 10 năm tới

88.

Tại Đại hội VI (1986), Đảng đã xác định ba chương trình kinh tế lớn là cốt lõi của nhiệm vụ kinh tế, xã hội trong 5 năm 1986-1990, đó là:

a)

Du lịch, dịch vụ, xuất khẩu

b)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

c)

Giao thông vận tải, chuyển đổi số quốc gia, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

d)

Kích cầu, tái cơ cấu nền kinh tế, Chính phủ điện tử

89.

Chủ trương nào được coi là "bước đột phá thứ hai" trong quá trình tìm tòi, đổi mới tư duy kinh tế của Đảng thời kỳ trước đổi mới?

a)

Bỏ chế độ kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp

b)

Xóa quan liêu bao cấp trong giá và lương

c)

Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế

90.

Đại hội VII (1991) và Đại hội VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định lĩnh vực nào có vai trò then chốt, động lực, là quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp  xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Giáo dục - đào tạo

b)

Khoa học - công nghệ

c)

Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ

d)

An ninh, chính trị

91.

Đại hội lần thứ mấy của Đảng đã lần đầu tiên khẳng định một bài học trong quá trình đổi mới đất nước là "phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết"?

a)

Đại hội X của Đảng (2006)

b)

Đại hội XIII của Đảng (2021)

c)

Đại hội XI của Đảng (2011)

d)

Đại hội XII của Đảng (2016)

92.

Đại hội VI của Đảng (12/1986) rút ra bốn bài học kinh nghiệm quý báu. Bài học thứ hai là gì?

a)

Trong toàn bộ hoạt động cách mạng của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân  làm gốc”

b)

Phải biết kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện mới

c)

Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

d)

Phải xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền

93.

Đại hội VII của Đảng (6/1991) chủ trương: Vượt qua khó khăn thử thách, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường ổn định chính trị, đầy lùi liệu cực và  bất công xã hội, đưa nước ra cơ bản ra khỏi tình trạng khủng hoảng. Đây là mục tiêu gì?

a)

Mục tiêu tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000

c)

Mục tiêu tổng quát của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Mục tiêu tổng quát của 5 năm 1991-1995

94.

Đại hội VIII của Đảng (1996) đã bổ sung đặc trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

c)

Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

d)

Hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh

95.

Điểm nổi bật trong đường lối đổi mới về kinh tế do Đại hội VI của Đảng (1986) đề ra là:

a)

Phát triển nhiều thành phần kinh tế; xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường

b)

Phát triển nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c)

Phát triển nhiều thành phần kinh tế; chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

96.

Trong thời kỳ đổi mới, quan điểm của Đảng về chức năng, vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển xã hội là:

a)

Nền văn hóa mà chúng ta đang xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế

c)

Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

d)

Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng

97.

Hiện nay, theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thì Đảng là của ai?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân Việt Nam

98.

Điểm nhấn chung trong các nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 4 các khóa XI, XII, XIII của Đảng là gì?

a)

Đều có nội dung về công tác xây dựng Nhà nước pháp quyền

b)

Đều có nội dung về sửa đổi Hiến pháp

c)

Đều có nội dung về công tác xây dựng Đảng

d)

Đều có nội dung về bổ sung, hoàn thiện đặc trưng về chủ nghĩa xã hội

99.

Các Đại hội VII, IX, XI, XIII của Đảng có điểm chung nào dưới đây?

a)

Đều đề ra chiến lược 10 năm về phát triển kinh tế - xã hội

b)

Đều sửa đổi Điều lệ Đảng

c)

Đều rút ra bài học về quá trình đổi mới đất nước

d)

Đều rút ra bài học về thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

100.

Ai là trung tâm, chủ thể của công cuộc đổi mới đất nước?

a)

Giai cấp công nhân Việt Nam

b)

Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Nhân dân

d)

Giai cấp nông dân Việt Nam