WorksheetsCHƯƠNG HỆ SINH THÁI
Total questions: 161
Worksheet time: 1hrs 23mins
Trong chu trình cacbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
Hô hấp của sinh vật.
Quang hợp của cây xanh.
Phân giải chất hữu cơ.
Khuếch tán từ ngoài vào.
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng
NH4+ và NO2.
NO2 và NO3-.
NH4+ và NO3-.
N2 và NH4+.
Cacbon tham gia vào chu trình sinh địa hóa dưới dạng
Cacbon đioxit.
Cacbon Oxit.
Canxi cacbonat.
Canxi clorua.
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào:
Đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu
Đặc điểm địa lí và thảm thực vật trong mỗi khu
Khu sinh học nào sau đây thuộc vùng nhiệt đới?
(1) Savan; (2) Rừng mưa nhiệt đới;
(3) Rừng rụng lá ôn đới; (4) Đồng rêu;
(5) Sa mạc; (6) Thảo nguyên
(7) Rừng lá kim phương Bắc
(1); (2); (5)
(2); (3); (6)
(2); (4); (6)
(1); (2); (7)
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây:
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ
Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Trong chuỗi thức ăn sau: (Ô VUÔNG thay cho mũi tên)
Cây cỏ Bọ rùa Ếch Rắn Vi sinh vật
Thì rắn là:
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ cấp 1
Sinh vật tiêu thụ cấp 2
Sinh vật tiêu thụ cấp 3
Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây xanh (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất
Mèo
Sâu ăn lá cây
Bọ ngựa
Ếch
Năm sinh vật là: Trăn, cỏ, châu chấu, gà rừng và vi khuẩn có thể có quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào dưới đây
Cỏ châu chấu trăn gà rừng vi khuẩn
Cỏ trăn châu chấu vi khuẩn gà rừng
Cỏ châu chấu gà rừng trăn vi khuẩn
Cỏ châu chấu vi khuẩn gà rừng trăn
Lưới thức ăn là
Gồm một chuỗi thức ăn
Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
Trong một hệ sinh thái, cây xanh là
Sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ
Những mối quan hệ nào không có trong một hệ sinh thái?
Quan hệ giữa sinh vật với môi trường.
Quan hệ sinh sản cùng loài.
Quan hệ hỗ trợ và đối địch giữa các sinh vật thuộc hai hệ sinh thái lân cận.
Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài khác nhau.
Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài xảy ra trong điều kiện nào?
Khi điều kiện sống thuận lợi, nguồn sống dồi dào, mật độ cá thể ít.
Khi điều kiện sống thuận lợi, nguồn sống thiếu thốn, mật độ cá thể trung bình.
Khi điều kiện sống khắc nghiệt, nguồn sống dồi dào, mật độ cá thể cao.
Khi điều kiện sống khắc nghiệt, nguồn sống thiếu thốn, mật độ cá thể cao.
Mối quan hệ nào là có sở xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái?
Quan hệ cộng sinh.
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Sự thất thoát năng lượng trong chuỗi thức ăn không do quá trình nào sau đây?
Sinh vật không sử dụng hết con mồi làm thức ăn.
Sinh vật không hấp thu hết chất dinh dưỡng trong thức ăn.
Sinh vật hô hấp thất thoát nhiệt.
Sinh vật truyền năng lượng cho loài khác khi bị loài khác ăn thịt.
Quá trình nào lấy CO2 ra khỏi khí quyển?
Quá trình hô hấp ở sinh vật.
Quá trình quang hợp ở thực vật.
Quá trình đốt cháy gỗ.
Quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch.
Khi nói về chu trình sinh địa hóa của cacbon, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự vân chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó
Cacbon đi vào chu trình chủ yếu dưới dạng CO
Một phần nhỏ cacbon tách ra chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích
Toàn bộ cacbon sau khi đi vào chu trinh dinh dưỡng trở lại môi trường không khí.
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ về mặt......giữa các loài trong hệ sinh thái. Từ phù hợp nhất điền vào dấu "...." là
Dinh dưỡng
Nơi ở
Sinh sản
Sinh thái
Đặc điểm của hệ sinh thái là
gồm các quần xã sinh vật và sinh cảnh
hệ thống sinh học hoàn chỉnh
luôn luôn ổn định
hệ thống kín, tự điều chỉnh
luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng theo phương thức đồng hóa và dị hóa.
Các thành phần của hệ sinh thái
Thành phần vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh)
Thành phần hữu sinh là các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
Thành phần vô sinh là chế độ khí hậu trong môi trường
Thành phần hữu sinh là nhiều loài sinh vật trong quần xã.
Hệ sinh thái là
tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các quần thể sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường hữu sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.
Một hệ sinh thái điển hình, có các thành phần cấu trúc là
sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
thành phần vô sinh và sinh vật sản xuất.
thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.
thành phần hữu sinh và sinh vật tiêu thụ.
Dựa theo nguồn gốc hình thành hệ sinh thái được chia thành 2 nhóm lớn là
các hệ sinh thái rừng nhiệt đời và các hệ sinh thái hoang mạc.
các hệ sinh thái dưới nước và các hệ sinh thái trên cạn.
các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái ao hồ và hệ sinh thái ngoài khơi.
Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh vì
có đầy đủ các thành phần như các yếu tố vô sinh và các yếu tố hữu sinh. Các yếu tố vô sinh cấu tạo nên các yếu tố hữu sinh.
các yếu tố trong hệ sinh thái có mối quan hệ gắn bó với nhau, sự hoạt động của yếu tố này cần có yếu tố kia và ngược lại.
có đầy đủ các thành phần như các yếu tố vô sinh và các yếu tố hữu sinh. Các yếu tố hữu sinh khi phân giải tạo ra các yếu tố vô sinh.
thực hiện đầy đủ các chức năng sống như trao đổi năng lượng và vật chất giữa hệ với môi trường thông qua 2 quá trình tổng hợp và phân giải.
Trong hệ sinh thái, quần xã sinh vật bao gồm
sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ ; sinh vật phân giải.
các yếu tố khí hậu ; sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ.
chất vô cơ ; sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ.
chất hữu cơ ; sinh vật tiêu thụ ; sinh vật phân giải.
Nhóm sinh vật nào sau đây ở cùng một bậc dinh dưỡng?
Trâu, bò, cừu, cá trắm cỏ.
Ếch, hươu, thỏ, chim sâu.
Rắn, bò, cá trắm cỏ, mèo.
Sâu, chuột đồng, đại bàng, thỏ.
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về nhóm sinh vật nào?
Giới thực vật
Giới vi khuẩn
Giới động vật
Giới nấm
Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được ký hiệu A,B,C,D và E. Sinh khối mỗi bậc là A=400kg/ha, B= 500kg/ha, C =4000kg/ha, D = 60kg/ha, E = 4 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp đến cao theo thứ tự. Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái nào có thể là một hệ sinh thái bền vững?
Hệ sinh thái 1 : A→B→C→E
Hệ sinh thái 2 : A→B→D→E
Hệ sinh thái 3 : E→D→B→C
hệ sinh thái 4 : C→A→D→E
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?
Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Đặc điểm của hệ sinh thái tự nhiên
Thành phần loài phong phú
Lưới thức ăn phức tạp, tháp sinh thái có đáy rộng.
Kích thước cá thể đa dạng, thành phần tuổi khác nhau
Tất cả thức ăn có nguồn gốc bên trong hệ sinh thái
Thành phần loài ít
Chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái ở cạn thường ngắn hơn so với các chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái dưới nước
Môi trường trên cạn thường không ổn định, do vậy sinh vật thường tiêu tốn nhiều năng lượng hơn trong quá trình trao đổi chất.
Thực vật trên cạn thường chứa nhiều chất khó tiêu hóa (xelulozo, gỗ..) do vậy hiệu suất sử dụng thức ăn ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 thấp.
Động vật ăn thịt thường tiêu tốn nhiều năng lượng cho hoạt động săn mồi, không ăn toàn bộ con mồi
Động vật dưới nước là hằng nhiệt nên thất thoát ít năng lượng hơn so với ĐV trên cạn
Đặc điểm của tháp sinh khối
dễ xây dựng nhất
mỗi bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng số lượng chất sống
thành phần hoá học và giá trị năng lượng của chất sống trong các bậc dinh dưỡng là khác nhau
không chú ý tới yếu tố thời gian trong việc tích luỹ sinh khối ở mỗi bậc dinh dưỡng
tháp hoàn thiện nhất
Tên các loại tháp sinh thái
tháp dinh dưỡng
tháp số lượng
tháp sinh khối
tháp vật chất
tháp năng lượng
Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
Dựa vào tháp sinh thái người ta có thể biết
1. quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong chuỗi thức ăn.
2. sinh khối của các bậc dinh dưỡng ở trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái.
3. hiệu suất chuyển hoá năng lượng của các bậc dinh dưỡng.
4. tính ổn định của hệ sinh thái, dự đoán được chiều hướng của diễn thế sinh thái.
5. năng suất sinh học của hệ sinh thái.
Đều ăn một lượng cỏ như nhau nhưng nuôi cá cho sản lượng cao hơn so với nuôi bò. Nguyên nhân là vì
bò là động vật nhai lại nên hao phí thức ăn nhiều hơn so với cá.
bò làm nhiệm vụ sinh con nên phần lớn dinh dưỡng được dùng để tạo sữa.
bò được dùng để kéo cày nên hao phí năng lượng lớn hơn so với cá.
bò là động vật đẳng nhiệt và sống ở trên cạn nên hao phí năng lượng lớn hơn cá.
Số mắt xích của chuỗi thức ăn thường có giới hạn vì:
sự hao phí năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn
Năng lượng tích lũy ở mỗi mắt xích là rất lớn
Càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần do năng lượng bị thất thoát
Khi một mắt xích (thực chất là một loài hoặc nhóm cá thể của một loài ) có số lượng cá thể quá ít (nhỏ hơn kích thước tối thiểu) sẽ không thể tồn tại.
Càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng tăng dần do sự tích lũy năng lượng
Tháp sinh thái có độ chính xác cao nhất là
tháp năng lượng.
tháp khối lượng.
tháp số lượng.
tháp năng lượng và khối lượng.
Hệ sinh thái là...?
Một hành tinh trong hệ Mặt trời
Thực vật và Động vật
Một hệ thống trong đó có sinh vật sống và các thành phần không sống (nước, đất, không khí...) cùng tồn tại, tác động lẫn nhau
Gió, độ ẩm, ánh sáng
Tất cả phương án trên
Trong chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất là loài sinh vật nào sau đây?
Thực vật
Các động vật kí sinh
Nấm và vi khuẩn
Động vật ăn thực vật
Khu sinh học nào sau đây thuộc vùng nhiệt đới?
(1) Savan; (2) Rừng mưa nhiệt đới;
(3) Rừng rụng lá ôn đới; (4) Đồng rêu;
(5) Sa mạc; (6) Thảo nguyên
(7) Rừng lá kim phương Bắc
(1); (2); (5)
(2); (3); (6)
(2); (4); (6)
(1); (2); (7)
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào:
Đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu và thành phần sinh vật sống trong mỗi khu
Đặc điểm địa lí, khí hậu
Đặc điểm địa lí và thảm thực vật trong mỗi khu
Những mối quan hệ trong hệ sinh thái là
Quan hệ giữa các sinh vật cùng loài.
Quan hệ giữa các sinh vật khác loài.
Quan hệ sinh vật - môi trường.
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là 1 hệ sinh thái?
Vì nó có hầu hết các yếu tố của một hệ sinh thái.
Vì thành phần chính là nước.
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật.
Vì nó chứa nhiều động vật thủy sinh.
Những mối quan hệ nào không có trong một hệ sinh thái?
Quan hệ giữa sinh vật với môi trường.
Quan hệ sinh sản cùng loài.
Quan hệ hỗ trợ và đối địch giữa các sinh vật thuộc hai hệ sinh thái lân cận.
Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài khác nhau.
Sinh vật tiêu thụ gồm những đối tượng nào sau đây?
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2
Động vật ăn thịt bậc 1, động vật ăn thịt bậc 2, thực vật
Động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật, thực vật
Thực vật, động vật ăn thịt bậc 2, động vật ăn thực vật
Câu nào sau đây là không đúng?
Hệ sinh thái là 1 cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, là 1 hệ thống mở tự điều chỉnh
Hệ sinh thái là sự thống nhất của quần xã sinh vật với môi trường mà nó tồn tại
Các hệ sinh thái nhân tạo có nguồn gốc tự nhiên
Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Một hệ sinh thái mà năng lượng ánh sáng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, có các chu trình chuyển hóa vật chất và có số lượng loài sinh vật phong phú là
hệ sinh thái biển
hệ sinh thái nông nghiệp
hệ sinh thái thành phố
hệ sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng
chu trình dinh dưỡng , chuyển hóa năng lượng
thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
Về nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu:
các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
các hệ sinh thái lục địa và đại dương
các hệ sinh thái rừng và biển
các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh
tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài
các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau
Ao, hồ trong tự nhiên được gọi là:
hệ sinh thái nước đứng
hệ sinh thái nước ngọt.
hệ sinh thái nước chảy.
hệ sinh thái tự nhiên.
Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào?
Sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật sản xuất.
Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật.
sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất.
động vật ăn thực vật.
động vật ăn động vật
Ðồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, … là những ví dụ về:
hệ sinh thái trên cạn.
hệ sinh thái nước ngọt.
hệ sinh thái tự nhiên.
hệ sinh thái nhân tạo.
Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nuớc và diệt cỏ dại?
hệ sinh thái nông nghiệp.
hệ sinh thái ao hồ.
hệ sinh thái trên cạn.
hệ sinh thái savan đồng
cỏ.
Tại sao hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định?
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và
đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động với các thành
phần vô sinh của sinh cảnh.
Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau.
. Vì các sinh vật trong quần xã luôn cạnh tranh với nhau và
đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
cánh đồng
bể cá cảnh
rừng nhiệt đới
trạm vũ trụ
Ðối với các hệ sinh thái nhân tạo, tác động nào sau đây của con nguời nhằm duy trì trạng thái ổn định của nó?
không đuợc tác động vào các hệ sinh thái.
bổ sung vật chất cho các hệ sinh thái.
bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái.
bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái.
Những hoạt động nào sau đây của con nguời là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
1. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
2. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
3. Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
4. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
5. Bảo vệ các loài thiên địch.
6. Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Số phương án đúng là:
4
3
5
6
Hệ sinh thái nào dưới đây là hệ sinh thái trên cạn?
I. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới
II. Sa van III. Sa mạc
IV. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
V. Hệ sinh thái thảo nguyên.
I, II, III, V
I, II, III, IV
I, II, IV, V
I, III, IV, V
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về nhóm sinh vật nào?
Giới thực vật
Giới vi khuẩn
Giới động vật
Giới nấm
Tại sao có thể coi một giọt nước lấy từ ao hồ là một hệ sinh thái?
Vì nó có đầy đủ các yếu tố của 1 hệ sinh thái
Vì thành phần chính là nước
Vì nó chứa nhiều động vật, thực vật và vi sinh vật
Vì nó chứa rất nhiều động vật thuỷ sinh
Nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tiêu thụ?
Thực vật
Động vật.
Tảo
Nấm hoại sinh
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
VD nào không phải là hệ sinh thái?
Một hồ nước.
Một cánh đồng cỏ.
Một khoảng rừng.
Mặt trăng.
Câu 9: Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Câu 10: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
A. Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
B. Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
C. Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
D. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Trong quần xã Sinh vật, có các kiểu phân bố thường gặp là:
A. Phân tầng thẳng đứng và phân tằng theo chiều ngang.
B. Phân bố đồng đều và phân tầng thẳng đứng.
C. Phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
D. Phân bố theo chiều ngang và phân bố ngẫu nhiên.
Tại sao các loài đều phân bố theo theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang trong không gian:
A. Do mối quan hệ hở trợ giữa các loài.
B. Do nhu cần sống khác nhau.
C. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
D. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Ý nghĩa của sự phân bố không gian của quần xã là:
A. Tiết kiệm không gian sống, tăng khả năng sử dụng nguồn sống.
B. Tăng khả năng sử dụng nguồn sống, giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
C. Giảm mức độ cạnh tranh sinh thái của quần xã.
D. Tiết kiệm không gian sống, đảm bảo quần xã có mật độ thích hợp.
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây
Sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn
Sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ
Sinh vật sản xuất tổng hợp được chất hữu cơ là nguồn thức ăn cho các sinh vật khác
Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải
Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
Sự cân bằng sinh học trong quần xã
Sự phát triển của quần xã
Sự giảm sút của quần xã
Sự bất biến của quần xã
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Đảm bảo cân bằng sinh thái
Làm cho quần xã không phát triển được
Làm mất cân bằng sinh thái
Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Trong một quần xã sinh vật, loài đặc trưng là:
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
Loài có số lượng cá thể cái đông nhất
Loài đóng vai trò quan trọng (số lượng lớn)
Loài có tỉ lệ đực/ cái ổn định nhất
Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?
Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu.
Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn: cỏ -> hươu -> hổ, thì cỏ là
sinh vật sản xuất.
sinh vật ăn thịt bậc 1
sinh vật ăn thịt bậc 2
sinh vật phân giải.
Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào đặc điểm gì?
Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.
Trong hệ sinh thái có các chuỗi thức ăn nào ?
Chuỗi thức ăn có đầy đủ các loại SV và chuỗi thức không chứa đủ tất cả các sinh vật.
Chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn dưới nước.
Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã SV.
Chuỗi thức ăn phức tạp và chuỗi thức ăn đơn giản.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng nhóm sinh vật nào?
Sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Sinh vật hoá tự dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào -> tôm -> cá rô -> chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này tôm thuộc bậc dinh dưỡng nào?
Cấp 4.
Cấp 2.
Cấp 1.
Cấp 3.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc về
bậc dinh dưỡng 3.
bậc dinh dưỡng 1.
bậc dinh dưỡng 2.
bậc dinh dưỡng 4.
Lưới thức ăn là
nhiều chuỗi thức ăn có một mắt xích chung.
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
gồm nhiều chuổi thức ăn có một số loài giống nhau.
Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây xanh (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất
Mèo
Sâu ăn lá cây
Bọ ngựa
Ếch
Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ
. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Cho các tập hợpsinh vật sau:
(1) Tập hợp cây chè trên đồi.
(2) Tập hợp cây keo tai tượng trên đồi.
(3) Tập hợp cá trong rừng ngập mặn.
(4) Tập hợp cây rong đuôi chồn trong ao.
(5) Tập hợp cá rô trong đầm.
(6) Tập hợp hươu sao trong rừng.
(7) Tập hợp ốc trong ruộng lúa.
(8) Tập hợp cây củ ấu trong đầm.
(9) Tập hợp chim cửa sông Hồng.
(10) Tập hợp tôm sú trong ao.
Nhóm sinh vật nào được coi là quần thể?
1,2,4,6,8,10.
1,2,4,5,6,10
1,2,3,5,8,10.
2,4,5,7,9,10.
Trong chuỗi thức ăn cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì có thể được xem là:
sinh vật tiêu thụ
sinh vật dị dưỡng.
sinh vật phân hủy
bậc dinh dưỡng.
Các sinh vật phân giải là:
Vi khuẩn, nấm, giun đất
Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y.
Sinh vật kí sinh, giun đất, động vật
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất
Rừng nguyên sinh
Hồ nuôi cá
Đồng cỏ
Đại dương
Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ hợp tác?
Phong lan bám trên các cây thân gỗ.
Sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy bắt rận để ăn.
Cá ép tìm cá lớn và ép chặt thân vào cá lớn để dễ di chuyển đi xa.
Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.
Loài bị hại luôn có kích thƣớc cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.
Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, kết luận nào sau đây là đúng?
Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.
Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.
Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất
Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi đầu một chuỗi thức ăn mới.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô là
SVTT bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
SVTT bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
SVTT bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?
1. Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng.
2. Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.
3. Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
4. Mối quan hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi.
5. Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.
1
2
3
4
Cho chuỗi thức ăn sau: Lúa -> châu chấu-> nhái -> gà -> cáo. Tiêu diệt mắt xích nào trong các mắt xích sau sẽ gây hậu quả lớn nhất?
Châu chấu.
Nhái.
Gà.
Cáo
Chuỗi thức ăn là ?
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nơi ở với nhau
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nguồn thức ăn với nhau
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật không cùng nguồn thức ăn với nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật ?
Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định
Trong một lưới thức ăn, một sinh vật tiêu thụ có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có một loài sinh vật
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài, thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D,
E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các
loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong sơ đồ sau:
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về lưới thức ăn trên?
1. Chuỗi thức ăn dài nhất có 5 bậc dinh dưỡng.
2. Trong lưới thức ăn có 8 chuỗi thức ăn.
3. Khi kích thước quần thể loài E bị giảm thì số lượng cá thể của loài B và D tăng.
4. Khi loài A bị nhiễm độc thì loài H có khả năng bị nhiễm độc nặng nhất.
1
2
3
4
Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu
bằng các chữ cái từ A đến E. Trong đó: A = 500kg, B = 600kg, C = 5000kg, D
= 50 kg, E= 5kg. Chuỗi thức ăn nào sau đây không thể xảy ra?
C → B → D → E.
C → A → B → D.
C → B → D.
C → A → D → E.
Cho lưới thức ăn sau:
Các nhận định đúng là
Cáo có thể có bậc dinh dưỡng cấp 3
Lá khô thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
Có hai loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên
Nếu cáo giảm số lượng số lượng chim ưng sẽ tăng
Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.
Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất
C. Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình
Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.
Trong một hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp sinh khối có lượng năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối
của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau)?
Thực vật → dê → người.
Thực vật →cá →chim→trứng chim → người
Thực vật → động vật phù du→cá →người.
Thực vật → người.
Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau, con người ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc
nhiều nhất?
Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.
Tảo đơn bào → cá → người.
Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người
Tảo đơn bào → giáp xác→ cá → người
Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở cây ngô phát tán trong vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu hai giống ngô Bt+ và S. Giống Bt+ mang gen
Bt có khả năng kháng sâu, còn giống S thì không. Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng. Giả sử loài chim này bị tiêu diệt một cách đột ngột
bởi hoạt động săn, bắn. Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?
Tỉ lệ chết của giống ngô S tăng lên.
Tỉ lệ chết của giống ngô Bt+ tăng lên
Tỉ lệ chết của loài sâu đục thân tăng.
Sự tăng số lượng các dòng ngô lai có khả năng kháng bệnh.
Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở cây ngô phát tán trong vùng sản xuất nông nghiệp. Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng.
Hậu quả nào sau đây sẽ xảy ra nếu loài chim này bị săn bắn với số lượng lớn?
Tỷ lệ sâu chết tăng.
Tỉ lệ chết của ngô tăng lên.
Tỉ lệ chết của ngô giảm.
Sâu phát tán bệnh chậm lại
Cho lưới thức ăn sau:
Các nhận định đúng là
Sâu cuốn chiếu tham gia vào 3 chuỗi thức ăn
Nấm thuộc nhóm sinh vật phân giải
Số lượn dòi giảm chắc chắn số lượng rắn mối giảm
Số lượng chim ưng giảm dẫn đến số lượng sâu cuốn chiếu giảm
Cho lưới thức ăn sau:
Các nhận định đúng là
Có 6 loại sinh vật phân giải
Số lượng rắn mối giảm sẽ làm cây phong bị tàn phá nghiêm trọng
Dòi chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn
Có ba sinh vật tiêu thụ bậc 3
Cho lưới thức ăn sau:
Có bao nhiêu nhận định đúng
Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 cũng có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4
Có hai loại sinh vật sản xuất
Sóc tham gia vào hai chuỗi thức ăn
Xén tóc tăng số lượng sẽ làm số lượng chim gõ kiến giảm
Cho lưới thức ăn sau:
Có bao nhiêu nhận định đúng
Để tăng số lượng sóc phải giảm số lượng thằn lằn
Trăn và diều hâu có mối quan hệ cạnh tranh
Xén tóc và chim gõ kiến có mối quan hệ kí sinh vật chủ
Thằn lằn và sóc có mối quan hệ cạnh tranh
Cho lưới thức ăn sau:
Có bao nhiêu nhận định đúng
DIều hâu tăng số lượng chắc chắn số lượng trăn sẽ giảm
Bậc dinh dưỡng cao nhất trong lưới thức ăn là bậc 4
Có 3 loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 1
Có ba loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sự thất thoát năng lượng trong chuỗi thức ăn không do quá trình nào sau đây?
Sinh vật không sử dụng hết con mồi làm thức ăn.
Sinh vật không hấp thu hết chất dinh dưỡng trong thức ăn.
Sinh vật hô hấp thất thoát nhiệt.
Sinh vật truyền năng lượng cho loài khác khi bị loài khác ăn thịt.
Khi nói về chu trình sinh địa hóa của cacbon, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự vân chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó
Cacbon đi vào chu trình chủ yếu dưới dạng CO
Một phần nhỏ cacbon tách ra chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích
Toàn bộ cacbon sau khi đi vào chu trinh dinh dưỡng trở lại môi trường không khí.
Khu sinh học nào sau đây thuộc vùng nhiệt đới?
(1) Savan; (2) Rừng mưa nhiệt đới;
(3) Rừng rụng lá ôn đới; (4) Đồng rêu;
(5) Sa mạc; (6) Thảo nguyên
(7) Rừng lá kim phương Bắc
(1); (2); (5)
(2); (3); (6)
(2); (4); (6)
(1); (2); (7)
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng:
A. Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
B. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì phân li ổ sinh thái càng mạnh.
C. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
D. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.
Cú và chồn đều săn mồi về đêm, đều bắt chuột làm thức ăn. Quan hệ giữa cú và chồn ở trong rừng thuộc mối quan hệ gì?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Ký sinh.
C. Sinh vật này ăn sinh vật kia.
D. Cạnh tranh.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Quan hệ giữa nấm và địa y là:
A. Hội sinh
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra ở các quần thể nào sau đây?
A. Tôm và tép.
B. Chim sẻ và ếch đồng.
C. Cá tra và cá trắm cỏ.
D. Ong mắc đỏ và sâu đục thân lúa.
Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Một hệ sinh thái luôn có các loài sinh vật và môi trường sống của sinh vật.
II. Tất cả các loài thực vật đều được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
III. Sinh vật phân giải có chức năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ để cung cấp cho các sinh vật tiêu thụ trong hệ sinh thái.
IV. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu sinh của hệ sinh thái.
1
2
3
4
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
Độ ẩm
Hội sinh
Cộng sinh
Ức chế cảm nhiễm
Nguồn năng lượng khởi đầu cho toàn bộ sinh giới là:
Năng lượng sinh học.
NL từ than đá, dầu mỏ.
NL Mặt trời
NL thủy triều
Hệ sinh thái VAC có năng suất cao vì
Nó là hệ sinh thái nhân tạo.
Có sự kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo.
Chất thải ở phân hệ này được sử dụng ở phân hệ khác..
Hiệu suất sinh thái của các loài rất cao.
Mối quan hệ không thuộc dạng quan hệ kí sinh – vật chủ?
Nấm phấn trắng và sâu hại.
Cây tầm gửi sống bám trên thân gỗ
Dây tơ hồng sống bám trên thân gỗ.
Tổ chim bám trên thân gỗ.
Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu của đáy biển, một số cá đực Edriolychnus schmidti kí sinh lên cá thể cái. Đây là ví dụ về mối quan hệ:
ức chế cảm nhiễm
cạnh tranh cùng loài
. hỗ trợ cùng loài
Kí sinh- vật chủ
khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đây không đúng?
Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có thành phần loài, cấu trúc lưới dinh dưỡng đơn giản.
Có tính ổn định thấp, dễ bị biến đổi trước tác động của môi trường.
Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiểu chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu cơ.
Loài cá mặt trời ở biển thường tìm những con cá lưỡi liềm để dọn kí sinh cho chúng. Đó là mối quan hệ:
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh – vật chủ
Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất chủ yếu do
chất thải và các bộ phận rơi rụng
chất thải và các bộ phận rơi rụng và hô hấp
hô hấp
quang hợp
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng
15%
20%
10%
30%
Giải thích nào dưới đây là không đúng khi cho rằng, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp, lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
một phần không được sinh vật sử dụng
một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết
một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật
phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường
Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng với chu trình vật chất trong hệ sinh thái là:
Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần năng lượng, nhưng không phải lúc nào cũng cần chất dinh dưỡng
Vật chất được sử dụng lại còn năng lượng thì không được tái sử dụng
Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng
Tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
9% và 10%.
12% và 10%.
10% và 12%.
10% và 9%.
Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 lần lượt là :
10% và 20%
10% và 30%
20% và 30%
20% và 40%
Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?
Trong hệ sinh thái, sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình
Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn
Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn
Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?
1.Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.
2.Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
3.Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn là đảm bảo tính khép kín trong hệ sinh thái.
4.Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ.
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Năng lượng đượcc truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền 1 chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1
6%
10%
12%
15%
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít mắt xích hơn chuỗi trên cạn.
Quá trình biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng.
Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng thì không được tái sử dụng.
Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật.
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất:
Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)
0,57%
0,92%
0,0052%
45,5%
Trong hệ sinh thái ở một khu rừng nhiệt đới, ánh sáng môi trường cung cấp 106kcal/m2/ngày nhưng thực vật chỉ sử dụng được 3,5%, năng lượng mất đi do hô hấp 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 35 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 3,5 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được 0,52kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là
10% và 14,9%
10% và 10%
1% và 10%
1% và 14,9%
Điều nào sau đây không đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao
Càng lên bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng càng giảm
Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
Càng lên bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng càng tăng
Cỏ chứa 1,49x107 calo năng lượng, khi bò ăn vào chuyển hóa được 1,29x107 calo năng lượng. Vậy tỷ lệ % chuyển hóa năng lượng từ cỏ đến thỏ là?
7,98%
86,5%
9,87%
100%
Nghiên cứu một chuỗi thức ăn đồng cỏ người ta thấy năng lượng chứa trong mỗi quần thể trên một đơn vị hacta như sau: cỏ 1.000.000 kj/ha; thỏ 90.000 kj/ha; cáo 9000 kj/ha. Vậy tỷ lệ chuyển hóa năng lượng từ bò đến cáo là
9%
10%
90%
18%
Theo quy luật hình tháp sinh thái thì sinh khối trung bình càng lớn khi sinh vật đó
càng gần sinh vật sản xuất
là sinh vật sản xuất
càng xa sinh vật sản xuất
là sinh vật có kích thước lớn
Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?
Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn
Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã
Quan hệ giữa các loài trong quần xã
Hiệu suất sinh thái là gì?
Sự mất năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Phần trăm chuyển hóa năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Hiệu số năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Phần trăm số lượng cá thể qua các dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Hiệu suất sinh thái rất nhỏ là do sự tiêu hao năng lượng nhiều nhất cho quá trình?
Tiêu hóa.
Hô hấp.
Bài tiết.
Rơi rụng lá.
Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là:
năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật sản xuất → Năng lượng trở lại môi trường.
năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật dị dưỡng → Năng lượng trở lại môi trường.
năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật ăn thục vật → Năng lượng trở lại môi trường.
năng lượng ánh sáng mặt trời → Sinh vật tự dưỡng → Sinh vật ăn động vật → Năng lượng trở lại môi trường.
Tháp sinh thái dùng mô tả số lượng cá thể, sinh khối hoặc năng lượng ở các bậc dinh dưỡng khác nhau trong hệ sinh thái. Thường các giá trị ở bậc dinh dưỡng cao nhỏ hơn so với bậc dinh dưỡng đứng trước nó. Có trường hợp tháp lộn ngược, điều không đúng về các điều kiện dẫn tới tháp lộn ngược là tháp:
sinh khối, trong đó vật tiêu thụ có chu kì sống rất ngắn so với vật sản xuất.
số lượng, trong đó khối lượng cơ thể của sinh vật sản xuất lớn hơn vài bậc so với khối lượng cơ thể của sinh vật tiêu thụ.
số lượng, trong đó ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 có một loài đông đúc chiếm ưu thế.
sinh khối, trong đó vật sản xuất có chu kì sống rất ngắn so với vật tiêu thụ.
Trong hệ sinh thái, lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ;
động vật ăn thịt và con mồi
dinh dưỡng và sự chuyển hóa năng lượng.
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
giữa thực vật với động vật
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn bởi vì:
hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao hơn.
môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng.
môi trường nước có nhiệt độ ổn định.
môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hình tháp là do:
sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn.
sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng nhỏ.
sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích trước làm thức ăn, nên sinh khối của sinh vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần.
năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần.
Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng của sinh vật ở mắt xích phía sau chỉ bằng một phần nhỏ năng lượng ở mắt xích trước đó. Hiện tượng này thể hiện quy luật:
chi phối giữa các sinh vật
tác động qua lại giữa các sinh vật với sinh vật.
hình tháp sinh thái.
tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
