wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HKII 12 XÃ HỘI 3

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Sau Hiệp định Pari, nhân dân miền Nam vẫn phải đấu tranh chống địch "bình định-lấn chiếm" là do

a)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn âm mưu phá hoại Hiệp định Pari.

b)

chính quyền Sài Gòn âm mưu chuẩn bị tiến công miền Bắc.

c)

chính quyền Sài Gòn âm mưu chiếm lại các vùng bị mất.

d)

Mĩ âm mưu biến miền Nam thành quốc gia tự trị.

2.

Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari bởi vì

a)

so sánh lực lượng có lợi cho quân đội Sài Gòn.

b)

được cố vấn Mĩ chỉ huy và nhận viện trợ của Mĩ.

c)

được quân dân miền Nam ủng hộ.

d)

quân dân ta chưa có chủ trương dùng bạo lực.

3.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là

a)

cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari.

c)

kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari.

d)

phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.

4.

Thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

kẻ thù chính là đế quốc Mĩ đã bị đánh bại hoàn toàn.

b)

việc Mĩ rút quân làm cho quân đội Sài Gòn suy yếu nghiêm trọng.

c)

phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới phát triển mạnh mẽ.

d)

phong trào phản chiến của nhân dân Mĩ dâng cao.

5.

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (11-1975) đã...

a)

nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.

c)

bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp.

d)

quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6.

Phương pháp và hình thức tiến hành Chiến dịch Hồ Chí Minh là

a)

kết hợp tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.

b)

tiến công của lực lượng quân sự vũ trang.

c)

kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với nổi dậy ở nông thôn.

d)

kết hợp đấu tranh chính trị ở thành thị với đấu tranh ngoại giao.

7.

Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?

a)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).

b)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).

c)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).

d)

Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).

8.

Sự kiện nào đánh dấu công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành?

a)

Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976).

c)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (1976).

d)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (1975).

9.

Thành tựu ngoại giao quan trọng của nước ta trong năm 1977 là gì?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.

c)

Gia nhập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Được 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

10.

Trong đường lối đổi mới đất nước (12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế

a)

hàng hóa có sự quản lý của nhà nước.

b)

thị trường có sự quản lý của nhà nước.

c)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

11.

Trong đường lối đổi mới đất nước (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

tự tưởng.

12.

Thực hiện hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam, từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975 đã diễn ra sự kiện gì?

a)

Quân ta tiến vào Dinh Độc Lập bắt chính quyền Sài Gòn.

b)

Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.

c)

Quân ta nổ súng mở đầu Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.

13.

Nội dung của Ba chương trình kinh tế lớn từ năm 1986 là

a)

. hàng hóa tiêu dùng, hàng xuất khẩu và máy móc.

b)

lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và máy móc.

c)

máy móc, lương thực – thực phẩm và hàng xuất khẩu.

d)

lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

14.

Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?

a)

Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.

15.

Đâu là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

d)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

16.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Buộc Mĩ ngừng ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm.

b)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

Giáng 1 đòn vào quân Ngụy trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

17.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng

a)

là lực lượng chủ chốt để chống lực lượng cách mạng ở miền Nam Việt Nam.

b)

hỗ trợ quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

c)

là lực lượng chủ chốt thực hiện chiến lước “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Lào và Campuchia.

18.

Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc là

a)

mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ.

b)

mối quan hệ giữa sản xuất và chiến đấu.

c)

mối quan hệ giữa hậu phương và tiền tuyến.

d)

mối quan hệ giữa cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

19.

Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ trên cả ba vùng chiến lược là

a)

rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

b)

nông thôn đồng bằng và đô thị và đồn điền.

c)

đô thị, nông thôn, miền núi và đồng bằng.

d)

nhà máy, đồn điền, khu công nghiệp.

20.

Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, quân dân miền Nam tiến công địch bằng ba mũi giáp công là

a)

chính trị, văn hoá, quân sự.

b)

chính trị, quân sự và binh vận.

c)

chính trị, quân sự và ngoại giao.

d)

quân sự, kinh tế và ngoại giao

21.

Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ

a)

chiến lược “chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.

b)

xương sống của “chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

c)

địa bản giải phóng được mở rộng.

d)

phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.

22.

Chiến thắng Bình Giã (1964) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” về cơ bản bị phá sản.

b)

Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

d)

Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

23.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt, chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

c)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.

24.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

b)

ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

c)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

25.

Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc lần thứ nhất vì

a)

thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

b)

thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

nhân dân Mĩ và nhân dân thê giới lên án.

d)

thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.

26.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

c)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

27.

Hiệp định Pari đã thừa nhận điều gì?

a)

Trong thực tế miền Nam có 3 chính quyền, 3 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 3 vùng kiểm soát.

b)

Trong thực tế miền Nam có 3 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát.

c)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 3 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát.

d)

Trong thực tế miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 lực lượng chính trị, 2 vùng kiểm soát.

28.

Kết quả nào dưới đây không phải là của trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari.

b)

Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ.

d)

Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam.

29.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972 vào Quảng Trị.

b)

Thất bại trong cuộc hành quân xâm lược Campuchia.

c)

Thất bại trong trận đường 9 – Nam Lào.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

30.

Vì sao nói, Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?

a)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

c)

Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.

d)

Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.