Font size
WorksheetsKINH TẾ 8 - 14
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Tại Việt Nam, lí do nào mà duy nhất tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) được phép độc quyền bán điện ra thị trường?
Theo quy định của nhà nước
Nắm giữ nguyên liệu đầu vào quan trọng và không thể thay thế
Lợi thế theo quy mô lớn
Bằng sáng chế
Doanh nghiệp độc quyền nếu đặt giá bằng chi phí trung bình thì:
Có thể vẫn không đạt được P bằng MC
Làm cho ngành thu được quá nhiều lợi nhuận
Là những giới hạn hợp lý đối với tự do
Loại trừ lợi nhuận độc quyền và điều xã hội không muốn về độc quyền
Lí do nào mà duy nhất công ty dược phẩm GlaxoSmithkline (SGK) được phép độc quyền bán thuốc Combivir ( thuốc điều trị AIDS) tại thị trường Mỹ?
Lợi thế theo quy mô lớn
Nắm giữ nguyên liệu đầu vào quan trọng và không thể thay thế
Theo quy định của nhà nước
Sở hữu bằng sáng chế thuốc Combivir
Điều nào sau đây không đúng về điều kiện tạo lợi thế độc quyền của các doanh nghiệp độc quyền:
Lợi thế theo quy mô lớn
Không được nhà nước quy định
Bằng sáng chế
Nắm giữ nguyên liệu đầu vào quan trọng và không thể thay thế
Tìm hàm tổng chi phí (TC) của nhà độc quyền với điều kiện thị trường như sau:
Đường cầu P = 250 – 4Q
Chi phí cố định FC = 200
Chi phí biên MC = 50
TC = 250 Q + 200
TC = 4Q + 200
TC = 50 Q + 200
TC = 250 Q - 4
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền là?
MR = MC
MR>MC
MR = 0
MR<MC
Nếu doanh nghiệp độc quyền có chi phí biên (MR=0) thì xảy ra trường hợp nào sau đây ?
Tối thiểu hóa chi phí
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa doanh thu trung bình
Tối thiểu hóa chi phí trung bình
Trường hợp nào sau đây là rào cả gia nhập ngành và ủng hộ độc quyền:
Khác biệt hóa sản phẩm
Sản lượng sản xuất tăng nhưng chi phí tăng nhiều hơn mức tăng của sản lượng
Đặt giá bán thấp hơn giá gia nhập
Bảo hộ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh bằng thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu
Thị trường độc quyền bán là?
Chỉ có một người mua
Có vài người bán và họ cạnh tranh với nhau
Chỉ có một người bán
Có nhiều người bán và nhiều người mua
Điều nào sau đây đúng:
Đường cung của doanh nghiệp độc quyền là phần của đường chi phí biên nằm trên mức chi phí biến đổi bình quân
Nhà độc quyền không có đường cung vì đường chi phí biên thay đổi theo thời gian
Đường cung của doanh nghiệp độc quyền là kết quả của mối quan hệ 1:1 giữa giá và lượng
Nhà độc quyền không có đường cung vì lượng cung ở một mức giá cụ thể phụ thuộc vào đường cầu của nhà độc quyền
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận là doanh thu biên bằng chi phí biên (MR = MC) được áp dụng với loại thị trường nào?
Không có thị trường nào
Thị trường cạnh tranh
Độc quyền
A - B đúng
.......... là lợi nhuận tối đa hóa của nhà độc quyền với điều kiện thị trường như sau:
Đường cầu P = 1200 – 5Q
Chi phí cố định FC = 1000
Chi phí biên MC = 30
39.5
37.5
108
7500
là tổng doanh thu ( tối đa hóa doanh thu )của nhà độc quyền với điều kiện thị trường như sau :
Đường cầu P = 250 – 4Q
Chi phí cố định FC = 200
Chi phí biên MC = 50
3906,25
2300
2600
2750
....... là tổng lợi nhuận tối đa của nhà độc quyền với điều kiện thị trường như sau:
Đường cầu P = 250 – 4Q
Chi phí cố định FC = 200
Chi phí biên MC = 50
2300
2600
2450
2750
..... là doanh thu tối đa hóa của nhà độc quyền với điều kiện thị trường như sau:
Đường cầu P = 1200 – 5Q
Chi phí cố định FC = 1000
Chi phí biên MC = 30
72
39.5
67.5
37.5
Khi bạn uống cafe, nếu cộng dồn lợi ích của từng ly café bạn uống thì thu được
Tổng lợi ích
Lợi ích cận biên
Lợi ích cận biên tối thiểu
Lợi ích vật chất
.... là lợi ích tăng thêm của một cá nhân nhận được khi tiêu dùng hay sử dụng thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ.
Lợi ích cận biên
Giá trị tiêu dùng
Giá trị sử dụng
Lợi ích tiêu dùng
Giả sử rằng vé xem phim là 2 $ và giá của một cái bánh là 4 $, sự đánh đổi giữa 2 hàng hóa này là?
1 cái bánh = 2 vé xem phim
1 cái bánh = 3 vé xem phim
2 cái bánh = 1 vé xem phim
1 cái bánh = 1 vé xem phim
Số miếng Pizza mang lại lợi ích cận biên lớn nhất là
1
2
3
10
Số miếng Pizza mang lại lợi ích cận biên bằng 1 là
6
2
3
5
Theo các nhà kinh tế học: Mỗi mặt hàng chúng ta quyết định mua đều mang lại cho ta những giá trị. ở đây, giá trị được hiểu là
Lợi ích
Thu nhập
Chi tiêu
Tiêu dùng
Điều nào sau đây đúng:
Tất cả đáp án khác đều đúng
MU bằng 0 thì tổng lợi ích đạt tối đa
MU lớn hơn 0 thì tăng tiêu dùng làm tăng tổng lợi ích
MU nhỏ hơn 0 thì tăng tiêu dùng làm giảm tổng lợi ích
Khi tổng lợi ích đang tăng dần thì lợi ích cận biên sẽ
Lớn hơn 0
Bằng 0
Nhỏ hơn 0
Đang giảm dần
Lợi ích cận biên của miếng Pizza thứ 9 là
-16
11
-11
16
Hàng hóa thông thường khi sử dụng sẽ mang lại lợi ích cận biên như thế nào cho người sử dụng?
Lợi ích cận biên tăng dần
Lợi ích cận biên không đổi
Lợi ích cận biên tăng gấp đôi
Lợi ích cận biên giảm dần
Theo lý thuyết lợi ích thì:
1. Tổng lợi ích luôn luôn tăng khi tiêu dùng nhiều hàng hóa hơn
2. Lợi ích cận biên có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng 0
3. Khi tổng lợi ích đạt cực đại, lợi ích cận biên lớn hơn 0
1 đúng
2 đúng
3 đúng
1 - 3 đúng
Lợi ích cận biên giảm dần có nghĩa là?
Hàng hóa có giá trị sử dụng theo thời gian
Hàng hóa đó là khan hiếm
Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị bổ sung giảm khi tiêu dùng hàng hóa đó nhiều hơn
Tính hữu ích của hàng hóa là hữu hạn
.......... là sự thỏa mãn và hài lòng do tiêu dùng một hàng hóa mang lại.
Lợi ích
Tổng lợi ích
Lợi ích cận biên
Giá trị tiêu dùng
Lợi ích cận biên kí hiệu là
MU
U
TR
TU
Nếu Thanh sẵn sang thanh toán 100$ cho một cái máy pha cafe và 120 $ cho hai cái máy đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là
20$
220$
120$
60$
Nếu giá của một hàng hóa giảm và cầu về một hàng hóa khác tăng lên thì các hàng hóa đó là
Bổ sung
Thứ cấp
Thay thế
Không liên quan đến nhau
Người tiêu dùng được cho là cân bằng trong sự lựa chọn của mình giữa 2 hàng hóa A và B khi:
Đơn vị mua cuối cùng của hàng hóa A đem lại phần giá trị tăng thêm trong sự thỏa mãn bằng đơn vị mua cuối cùng của hàng hóa B
Đồng cuối cùng chi vào hàng hóa A đem lại sự thỏa mãn như đồng cuối cùng chi vào hàng hóa B
Việc mua hàng hóa A đem lại sự thỏa mãn bằng việc mua hàng hóa B
Mỗi đồng chi vào hàng hóa A đem lại sự thỏa mãn như mỗi đồng chi vào hàng hóa B
correct
Nếu ngân sách của bạn là 100 $, giá của một ly cafe là 5$ và giá bánh pizza là 10 $, bạn có thể đưa ra những lựa chọn nào sau đây?
1. 10 tách cafe và 5 cái bánh pizza
2. 12 tách cafe và 4 cái bánh pizza
3. 22 ly cafe và 0 cái bánh pizza
1 - 2 đúng
1 đúng
2 đúng
3 đúng
Khi giá của một hàng hóa giảm thì đường ngân sách của người tiêu dùng
Quay và trở nên thoải hơn
Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu
Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu
Quay và trở nên dốc hơn
Đường ngân sách dốc xuống từ trái qua phải ( hay tỉ lệ giá luôn luôn có dấu âm), điều này cho thấy:
Không cần đánh đối giữa các loại hàng hóa
Chi phí cơ hội của việc lựa chọn các hàng hóa khác nhau
Hàng hóa có giá trị như nhau
Hàng hóa có giá trị khác nhau
Giả định rằng không có tiết kiệm hay đi vay, và thu nhập của người tiêu dùng là cố định, ràng buộc ngân sách của người tiêu dùng:
1. Xác định tập hợp các cơ hội của người đó
2. Tổng chi tiêu không thể vượt quá tổng thu nhập
3. Biểu thị lợi ích cận biên giảm dần
1 - 2 đúng
1 đúng
2 đúng
3 đúng
Độ dốc của đường ngân sách phụ thuộc vào:
Giá tương đối của các hàng hóa
Sự sẵn có của các hàng hóa thay thế
Loại hàng hóa: thông thường hay thứ cấp
Thu nhập của người tiêu dùng
Giá của ly cafe không phụ thuộc vào yếu tố
Giá của 1 đôi giày
Văn hóa
Nhân khẩu học
Giá của cafe hạt
..... là đồ thị trong hệ trục tọa độ ghi các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa khác nhau mà người tiêu dùng muốn mua khi có một mức thu nhập nhất định.
Đường ngân sách
Đường chi phí biên
Đường cung
Đường cầu
Nếu giá của một hàng hóa tăng và cầu về một hàng hóa khác tăng lên thì các hàng hóa đó là
Thay thế
Thứ cấp
Bổ sung
Không liên quan đến nhau
Quyết định tiêu dùng của các cá nhân chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào sau đây
Tất cả đáp án đúng
Thu nhập
Giá cả hàng hóa dịch vụ
Sự ưu tiên tiêu dùng
Những sự kết hợp khác nhau của hai hàng hóa mà nằm ngoài đường ngân sách là
Sự kết hợp không thực hiện được
Sự kết hợp khả thi
Sự kết hợp chưa sử dụng tối đa ngân sách đã có
Sự kết hợp kém hiệu quả
Nếu ngân sách của bạn là 100 $, giá của một ly cafe là 5$ và giá bánh pizza là 10 $, bạn không thể đưa ra lựa chọn nào sau đây?
10 tách cafe và 6 cái bánh pizza
12 tách cafe và 4 cái bánh pizza
10 tách cafe và 5 cái bánh pizza
14 tách cafe và 3 cái bánh pizza
Quy tắc phân bổ ngân sách tối ưu của người tiêu dùng là:
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa phải bằng vô cùng
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa nhân với giá của nó phải bằng nhau
Lợi ích cận biên thu được từ đơn vị cuối cùng của mỗi hàng hóa với giá của nó phải bằng nhau
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hóa bằng 0
Giả sử tỷ lệ giá của hai hàng hóa là 3/4 và Jason có ngân sách là 100 đô la. Nếu ngân sách Jason tăng lên 150 đô la và giá của hai hàng hóa giữ nguyên, tỷ lệ giá mới là
3/4
1/4
1/2
3/2
Một đường bàng quan là dốc xuống bởi vì:
Nếu tiêu dùng thêm một lượng hàng hóa làm tăng tổng lợi ích thì giảm tiêu dùng của một hàng hóa khác sẽ giảm cùng một lượng lợi ích
Thị hiếu của người tiêu dùng giảm theo thời gian nên đường bàng quan giảm xuống với hệ số góc âm
Đường bàng quan giống đường cầu: có hệ số góc âm
Đường cầu bắt nguồn từ đường bàng quan và đều có hệ số góc âm
Mục đích của phân tích bàng quan là:
Để tìm ra lý thuyết hành vi người sản xuất
để nghiên cứu về sự lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng
Để chứng minh quy luật ích lợi cận biên giảm dần
Để tìm ra lý thuyết người tiêu dùng mà không đòi hỏi đo lợi ích tuyết tuyệt đối
Đặc điểm của đường cong bàng quan:
1. Dốc lên từ trái qua phải
2. Dốc xuống từ trái qua phải và không cắt nhau
3. Mặt lồi hướng về gốc tọa độ
2 - 3 đúng
1 đúng
2 đúng
3 đúng
Lí do dẫn đến đường bàng quan lồi so với gốc tọa độ là:
Hạn chế của nền kinh tế trong việc cung cấp số lượng hàng hóa ngày càng tăng
Qui luật lợi ích cận biên giảm dần
Qui luật hiệu suất giảm dần
Sự không ổn định nhu cầu cá nhân của một người
Đối với người tiêu dùng, để cân bằng trong tiêu dùng thì cần điều kiện gì?
Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau
Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó
Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quan
Lợi ích cận biên của các hàng hóa bằng nhau
Điểm tiếp xúc của đường ngân sách và đường cong bàng quan sẽ cho thấy:
MUx/Px = MUy/Py
MUx= Muy
MUx/Px>MUy/Py
MUx/MUy = Py/Px
Sự chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho 1 đơn vị hàng hóa và giá thật sự người tiêu dùng phải trả khi mua một đơn vị hàng hóa được gọi là
Tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hóa đó
Độ co giãn của cầu
Thặng dư của người tiêu dùng
Thặng dư của nhà sản xuất
Các đường bàng quan không cắt nhau vì:
Theo hình học thì không thể có các đường bàng quan cắt nhau
Hệ số thay thế biên
Ngân sách tiêu dùng giới hạn
Người tiêu dùng thích nhiều hàng hóa hơn là ít hàng hóa
Điều nào sau đây đúng:
Các đường cong bàng quan xa gốc tọa độ chỉ ra sự thỏa mãn cao hơn
Các đường cong bàng quan giao nhau , nhưng chỉ với hàng hóa thứ cấp
Các đường cong bàng quan gần gốc tọa độ chỉ ra sự thỏa mãn cao hơn
Tất cả đường bàng quan đều cho thấy mức độ thỏa mãn như nhau
Điều nào sau đây sai?
Tất cả các điểm trên đường bàng quan biểu thị cùng một mức thỏa mãn
Mỗi điểm trên đường ngân sách biểu thị một sự kết hợp hàng hóa khác nhau
Độ cong của đường bàng quan biểu thị: càng tiêu dùng nhiều hàng hóa X thì cá nhân sẵn sang thay thế một số lượng càng nhiều hàng hóa X để đạt thêm một lượng Y và vẫn có mức độ thỏa mãn như cũ
Tất cả các điểm trên đường ngân sách biểu thị cùng một mức thỏa mãn
Một đường cong bàng quan ( đường đẳng dụng) của 2 sản phẩm X và Y thể hiện:
1. Những sự phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y với thu nhập nhất định
2. Những sự phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y tạo ra mức độ hữu dụng khác nhau
3. Thể hiện những sự phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức độ như nhau bổ sung: mức độ thỏa dụng
3 đúng
2 đúng
1 đúng
1 - 2 đúng
Khi thu nhập và giá hàng hóa thay đổi cùng một tỉ lệ thì:
Sản lượng cân bằng thay đổi nhưng giá cân bằng không đổi
Giá cân bằng thay đổi nhưng sản lượng cân bằng không đổi
Sản lượng cân bằng không đổi
Thay đổi cả giá và sản lượng cân bằng
Các đường bàng quan cắt nhau khi:
Không bao giờ đường cong bàng quan cắt nhau
Tổng mức thỏa mãn của 2 kết hợp là bằng nhau
Tỷ suất thay thế biên của 2 đường cong bàng quan là bằng nhau
Người tiêu dùng được thỏa mãn bởi một hàng hóa cụ thể
Trong lí thuyết lợi ích, khi giá của hàng hóa giảm xuống:
Đường cong bàng quan sẽ dịch chuyển
Hệ số góc của đường ngân sách sẽ thay đổi
Thu nhập danh nghĩa của người tiêu dùng giảm xuống
Thu nhập thực tế của người tiêu dùng giảm xuống
Hệ số thay thế biên MRS đo lường:
Hệ số góc của đường cung
Hệ số góc của đường cong bàng quan
Hệ số góc của đường cầu
Hệ số góc của đường ngân sách
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và bán cho một người sản xuất bánh mì với giá 10 triệu đồng. Người sản xuất bánh mì làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 14 triệu. Cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 16 triệu. Đóng góp của cửa hàng bán bánh vào GDP là
2 triệu
4 triệu
6 triệu
16 triệu
Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra tại Việt nam sẽ được tính vào
GDP Việt Nam
GNP Việt Nam
GDP Nhật Bản
Cả GDP Việt Nam và GDP Nhật Bản
Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra tại Matxcơva sẽ được tính vào
GDP Nga
Cả GDP Việt Nam và GDP Nga
GNP Nga
GDP Việt Nam
Khoản tiền mà hộ gia đình mua nhà ở mới được tính là khoản........trong GDP
Đầu tư tư nhân
Tiêu dùng
Chi tiêu của Chính Phủ
Xuất khẩu ròng
Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt Nam là
Tiêu dùng
Chi tiêu của Chính Phủ
Xuất khẩu ròng
Đầu tư tư nhân
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là:
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên một lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kì nhất định
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ tạo ra trên một lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định
GDP bao gồm:
Tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
Tất cả hàng hóa cuối cùng
Tất cả dịch vụ cuối cùng
Tất cả hàng hóa và dịch vụ
Loại sản phẩm dịch vụ nào sau đây không được tính trong GDP:
Người làm bánh mua trứng về làm bánh ngọt để bán
Người tiêu dùng mua trứng về sử dụng cho gia đình
Doanh nghiệp đầu tư hệ thống thiết bị máy móc mới
Nhà nước chi xây dựng cơ sở hạ tầng
Khoản mục nào sau đây được tính vào GDP năm nay:
Một chiếc ô tô mới nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in mới sản xuất ra và được một công ty xuất bản mua
Máy tính cá nhân được sản xuất ở năm trước và được sinh viên mua
Nhà máy xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trước
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đo lường thu nhập:
Của khu vực dịch vụ trong nước
Tổng sản phẩm được tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam không kể là người Việt Nam hay người nước ngoài tạo ra
Mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong nước và ngoài nước tạo ra
Của khu vực sản xuất vật chất trong nước
Tổng sản phẩm trong nước có thể được tính bằng tổng của:
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng tiêu dùng.
Chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận
Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
Điều nào sau đây sai?
Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
Chỉ tính những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu.
GDP không tính các hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả năm gốc.
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP năm 2019:
Dịch vụ tư vấn luật năm 2019
Dịch vụ Spa làm đẹp năm 2019
Một chiếc Honda được sản xuất năm 2019 tại Honda Vĩnh Phúc
Một lô hàng nhập khẩu năm 2019
Khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi để nâng cấp hệ thống đường giao thông nội thành được tính là khoản .......................trong GDP
Chi tiêu của Chính Phủ
Đầu tư tư nhân
Xuất khẩu ròng
Tiêu dùng
Sản phẩm trung gian có thể được định nghĩa là sản phẩm:
Được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng vào các năm tiếp theo
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Hãy tính tỷ lệ thất nghiệp theo dữ liệu sau: (triệu người)
Dưới 15 tuổi : 5 25
Làm việc toàn thời gian: 45
Làm việc bán thời gian: 15
Về hưu: 20 Thất nghiệp: 2,5
4,16%
0.04
0.28
5,55%
Chính sách nào sau đây của Chính Phủ không thể giảm được tỉ lệ thất nghiệp:
Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình đào tạo lại các công nhân bị thất nghiệp
Thành lập các trung tâm giới thiệu việc làm
Giảm mức tiền lương tối thiểu
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Lực lượng lao động ở Việt Nam bao gồm:
Người lao động ó việc làm bao gồm cả toàn thời gian và bán thời gian
Tất cả mọi người rên 15 tuổi
Toàn bộ người hất nghiệp
Người lao động có việc làm và thất nghiệp
Đối tượng nào dưới đây được tính là thất nghiệp?
Tù nhân
Người già 65 tuổi đã về hưu
Một người trưởng thành đã nghỉ việc, muốn tìm việc nhưng đã nộp đơn 2 tháng và không tìm được công việc nào
Em bé 7 tuổi
................. là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng không tìm được việc làm
Thất nghiệp
Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Lạm phát
Loại hình thất nghiệp mà nền kinh tế thông thường luôn luôn tồn tại là................
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Thất nghiệp tạm thời
Thấp nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp do cơ cấu
Đối tượng nào sau đây thuộc lực lượng thất nghiệp?
Sinh viên tốt nghiệp đang tìm việc làm
Học sinh cấp 3
Bộ đội
Người nội trợ
Chính sách nào sau đây của Chính Phủ sẽ làm tăng tỉ lệ thất nghiệp tạm thời?
Giảm tiền lương tối thiểu
Phổ biến thông tin về các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng
Mở rộng các chương trình đào tạo nghề
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Tính tỷ lệ thất nghiệp với các dữ liệu sau: Thất nghiệp: 10 triệu, Dân số Hoa Kỳ: 200 triệu, Có việc làm: 90 triệu
0.05
0.03
0.08
0.1
Phát biểu nào sau đây là đúng về tỷ lệ thất nghiệp?
Luôn luôn tồn tại ở mọi nền kinh tế
Trong nều kinh tế suy thoái thì không có thất nghiệp
Trong nền kinh tế phát triển với GDP thực tế tăng lên thì tỷ lệ thất nghiệp cũng tăng theo
Là phần trăm những người thất nghiệp trong tổng dân số
Tính tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam dựa vào dữ liệu sau: (đơn vị: triệu người)
Dân số: 90
Dân số dưới tuổi lao động: 10
Dân số ngoài lực lượng lao động: 10
Số người thất nghiệp: 5
Số lao động có việc làm 65
23.3%
26.7%
6.67%
7.14%
Dựa vào dữ liệu của quốc gia B như sau thì lực lượng lao động của quốc gia này là: (triệu người)
Dân số: 90 x
Số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm: 50
Số người trong độ tuổi lao động không có việc làm đang tìm việc: 3
Số người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng không tìm việc: 5,5
42 triệu người ->53 triệu người
40 triệu người
80 triệu người
46 triệu người
Tỉ lệ thất nghiệp = ( số người thất nghiệp/ ..............................)* 100%
Tổng lực lượng lao động
Tổng dân số quốc gia
Tổng dân số trưởng thành
Số người có việc làm
Việt Nam như bên dưới thì tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia này là:
Dân số: 90 triệu người
Lực lượng lao động: 70 triệu người
Số người đang có việc làm: 65 triệu người
Số người thất nghiệp kéo dài rời bỏ lực lượng lao động: 1,5 triệu người
(10/90)*100
(5/90)*100
(11,5/90)*100
(1,5/70)*100
Theo nội dung video “ tỉ lệ thất nghiệp có bị tính hụt”, định nghĩa chặt chẽ nhất về thất nghiệp tại Mỹ là điều............
U-1
U-3
U-6
U-4
Lạm phát là tình trạng
1. Sức mua của đồng tiền suy giảm
2. Tiền lương thực (real wage) tăng
3. Mức giá chung tăng liên tục
1 - 3 đúng
1 đúng
2 đúng
3 đúng
Loại lạm phát nào đáng lo ngại và tốn kém:
Lạm phát thấp và bay hơi
Lạm phát thấp và ổn định
Lạm phát cao và bay hơi
Lạm phát cao và ổn định
Khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng gì?
Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế
Lạm phát do cung tiền
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do cầu kéo
Tỉ lệ lạm phát tại Zimbabwe là
siêu lạm phát
lạm phát phi mã
lạm phát vừa phải
lạm phát tự nhiên
Siêu lạm phát xảy ra khi:
Dân số của một quốc gia tăng với tốc độ cao
Năng suất sản xuất của một quốc gia tăng với tốc độ cao
Giá của một quốc gia tăng với tốc độ cao
Tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia tăng với tốc độ cao
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Tiền lương trả cho công nhân
Mức giá chung
Giá cả của 1 số hàng hóa thiết yếu
Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa
Trong năm 2006, giá tại Zimbabwe đã tăng khoảng
500% mỗi năm
2000% mỗi năm
1000% mỗi năm
200% mỗi năm
Cho CPI năm 2005 là 100%,
CPI năm 2009 bằng 150%,
CPI năm 2010 bằng 159%.
Tỷ lệ lạm phát năm 2010 là
6%
5,6%
8%
9%
Lạm phát tăng:
Giá của hàng hóa đầu ra
Giá của hàng hóa đầu vào
Giá của tất cả hàng hóa dịch vụ, bao gồm lương
Giá của tất cả hàng hóa dịch vụ, ngoại trừ lương
Lạm phát xuất hiện có thể do nguyên nhân nào, ngoại trừ ?
Tăng lương và tăng giá các yếu tố sản xuất
Tăng chi tiêu của chính phủ
Tăng cung tiền
Giảm lương và giảm giá các yếu tố sản xuất
Điều gì xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát?
Hộ gia đình cần ít tiền hơn để giao dịch
Giá trị đồng tiền giảm
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn
Mức giá chung tăng và duy trì mặt bằng giá mới
Theo video thì siêu lạm phát đã từng xảy ra ở nước nào, ngoại trừ
Nam Phi
Trung Quốc
Zimbabwe
Nam Tư
Nguyên nhân dẫn đến siêu lạm phát ở Zimbabwe là:
Do tăng trưởng quá mức trong lượng cung tiền (in tiền quá nhiều)
Do tăng thuế
Do chi phí đẩy
Do cầu kéo
CPI được hiểu là
Chỉ số giá tiêu dùng
Tỉ lệ lạm phát
Sức mua tương đương
Chỉ số giá sản xuất
Cho CPI năm 2014 là 93,
CPI năm 2015 bằng 97.
Tỷ lệ lạm phát năm 2015 là
0.043
0.045
0.04
0.0412
