Font size
WorksheetsDE 1
Total questions: 41
Worksheet time: 1hrs 11mins
Câu 3: Chất béo là thành phần chính trong dầu thực vật và mỡ động vật. Chất nào sau đây là chất béo?
A. CH3COOC6H5.
B. (C17H33COO)2C2H4.
C. (C15H31COO)3C3H5.
D. C17H35COOC3H5
Câu 5: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. CH3COOH.
B. CH3CHO.
C. C2H5OH.
D. CH3NH2.
Câu 6: Trùng hợp vinyl clorua tạo thành polime nào sau đây?
A. Polietilen.
B. Poli(vinyl clorua).
C. Policaproamit.
D. Polibutađien.
Câu 7: Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Metylamin.
A. Metylamin.
B. Đimetylamin
C. Etylamin.
D. Phenylamin.
Câu 9: Ở điều kiện thích hợp, este nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
A. HCOOCH3.
B. HCOOCH=CH2.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 10: Kim loại nào sau đây phản ứng dung dịch CuSO4 tạo thành hai chất kết tủa?
A. Ba.
B. Zn.
C. Fe.
D. Na.
Câu 15: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ.
B. xenlulozơ.
C. tinh bột.
D. glucozơ.
Câu 17: Ở điều kiện thích hợp, kim loại sắt tác dụng với lượng dư chất nào sau đây tạo thành muối sắt(II)?
A. Br2.
B. HNO3 loãng
C. Cl2.
D. S.
Câu 18: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại nào sau đây?
A. Ag.
B. Mg.
C. Cu.
D. Ba.
Câu 19: Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
A. Metylamin.
B. Anbumin.
C. Axit glutamic.
D. Gly-Ala.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
B. Hầu hết các polime là những chất rắn, không bay hơi.
C. Các tơ tổng hợp đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
D. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
Câu 23: Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư, thu được muối Y và ancol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOCH2CH2CH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH(CH3)2.
D. CH3CH2COOCH3.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tinh bột có hai dạng là amilozơ và amilopectin.
B. Saccarozơ là một polisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải,…
C. Bông, đay, gỗ đều là những nguyên liệu chứa xenlulozơ.
D. Thủy phân tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit, đều thu được glucozơ.
Câu 25: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho thanh kim loại Al vào dung dịch H2SO4 loãng.
B. Cho thanh kim loại Ag vào dung dịch FeSO4
C. Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3
D. Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
Câu 27: Cho các nhận định sau:
(a) CH2=CH2 là các mắt xích của polietilen.
(b) Thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được ancol và muối cacboxylat.
(c) Poli(vinyl clorua) và poliacrilonitrin đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(d) Ancol etylic có thể được điều chế từ etilen hoặc glucozơ hoặc tinh bột.
(e) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.
Số nhận định đúng là
A. 5.
B. 6.
C. 3.
D. 4.
Điều chế etyl propionat từ.
Axit propionic và ancol metylic.
Axit propionic và ancol etylic.
Axit axetic và ancol metyli
Axit axetic và ancol etylic.
Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng …
Este hóa.
Trung hòa.
Kết hợp.
Ngưng tụ.
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C15H31COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
H2 (xúc tác Ni, to).
Nước Br2.
Dung dịch AgNO3/NH3, to.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào là phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
Phenyl amin.
Benzyl amin.
Anilin.
Phenyl metylamin.
Có 3 hóa chất sau đây: Etylamin, phenylamin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ được sắp xếp theo dãy:
Amoniac < etylamin < phenylamin.
Etylamin < amoniac < phenylamin.
Phenylamin < amoniac < etylamin.
Phenylamin < etylamin < amoniac.
Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:
Qùy tím hóa đỏ.
Quỳ tím bị mất màu.
Quỳ tím hóa xanh.
Quỳ tím không đổi màu.
Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?
dung dịch Br2
HCl
NaOH
Cu(OH)2
Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?
H2N-CH2-COOH.
CH3–CH(NH2)–COOH.
HOOC-CH2CH(NH2)COOH.
H2N–CH2-CH2–COOH.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột →X→ Y → Axit axetic. X và Y lần lượt là:
Glucozơ, ancol etylic.
Mantozơ, glucozơ.
Glucozơ, etyl axetat.
Ancol etylic, anđehit axetic.
Trong máu người có nồng độ glucozơ hầu như không đổi là:
0,1 %.
0,2 %.
0,3 %.
0,4%.
Trong cơ thể người, trước khi bị oxi hóa thì lipit:
Không thay đổi.
Bị phân hủy thành CO2 và nước.
Bị thủy phân thành glixerol và các axit béo.
Bị hấp thụ.
Số phát biểu đúng là:
Ở nhiệt độ thường, tripanmitin là chất lỏng.
Trong mật ong có chứa khoảng 40% fructozo.
Tinh bột là chất rắn, dạng sợi, không màu, tan nhiều trong nước
Trong công nghiệp, Saccarozơ sản xuất bánh kẹo, nước giải khát.
Tất cả các amin đều có tính chất lưỡng tính.
Chọn phát biểu sai
Đimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước, có mùi khai.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ vì anilin không có tính bazơ.
Cây thuốc lá chứa một amin rất độc: nicotin.
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng không màu, có công thức là C6H5-NH2.
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Số nguyên tử hidro trong phân tử axit glutamic là
7.
5.
9.
11.
Số đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N là
2.
3.
4.
5.
Ở điều kiện thường, amin X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng. Amin nào sau đây thoả mãn tính chất của X?
đimetyl amin.
benzyl amin.
metyl amin.
phenyl amin.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
CnH2O
Cn(H2O)m
CxHyOz.
Cn(H2O)n
Cấu tạo mạch hở của phân tử glucozơ khác cấu tạo mạch hở của phân tử fructozơ là
Phân tử glucozơ có nhóm xeton
phân tử glucozơ có cấu tạo mạch nhánh
phân tử glucozơ có 4 nhóm OH
phân tử glucozơ có một nhóm anđehit
Trong dung dịch, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
glucozơ
axit axetic
ancol etylic
saccarozơ
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc
α-glucozơ.
β-glucozơ
α-fructozơ
β-fructozơ
Trong tinh bột chứa khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước, đó là:
amilopectin
amilozơ
glucozơ
fructozơ.
Mật ong ẩn chứa một kho báu có giá trị dinh dưỡng và dược liệu quý với thành phần chứa khoảng 80% cacbohiđrat, còn lại là nước và khoáng chất. Cacbohiđrat có hàm lượng cao (chiếm tới 30%) trong mật ong là
glucozơ
fructozơ.
xenlulozơ
saccarozơ.
Kiểu liên kết giữa các gốc glucozơ trong mạch amilozơ là
β-1,6-Glicozit
α-1,4-Glucozit
β-1,4-Glicozit
α-1,4-Glicozit
