Font size
WorksheetsSinh CK2 HÈ HÉ ( ͡• ͜ʖ ͡• )
Total questions: 203
Worksheet time: 2hrs 1mins
Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì ____ có bộ nhiễm sắc thể ____ trải qua hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ nhân đôi một lần, tạo ra giao tử có bộ nhiễm sắc thể ____.
chín - đơn bội - lưỡng bội
già - lưỡng bội - đơn bội
non - lưỡng bội - đơn bội
chín - lưỡng bội - đơn bội
Bằng cơ chế nào mà bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài sinh sản hữu tính được duy trì nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác?
(a)
Giảm phân chỉ diễn ra ở (a) .
Các tế bào sinh dục gồm tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng.
Đúng
Sai
Giảm phân là quá trình phân bào chỉ xảy ra ở các tế bào sinh dục chín (tế bào sinh tinh và sinh trứng) tạo ra các (a) (tinh trùng hoặc trứng) mang một nửa bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ ban đầu.
Để tạo ra 4 tế bào con, cần mấy lần phân chia từ một tế bào ban đầu?
(a)
Kì trung gian của giảm phân bao gồm các pha _____, tương tự với các pha kì trung gian trước nguyên phân.
G1 - S - G2
G1 - M - G2
G0 - G1 - G2
S - G2 - M
Trong kì trung gian, nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép gồm hai (a) đính với nhau thành tâm động.
Giảm phân I làm giảm số lượng nhiễm sắc thể đi một nửa và tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới.
Đúng
Sai
Giảm phân I là giai đoạn diễn ra sự (a) của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau và tổ hợp các nhiễm sắc thể không tương đồng.
Những hiện tượng nào sau đây diễn ra trong giảm phân I?
Trung tử di chuyển về hai cực của tế bào
Tiếp hợp và trao đổi chéo
Các nhiễm sắc thể đơn xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
Phân chia tế bào chất, hình thành màng nhân
Các nhiễm sắc thể tách nhau tại tâm động
Những hiện tượng nào sau đây diễn ra trong giảm phân II?
Trung tử di chuyển về hai cực của tế bào
Cho thấy nhiễm sắc thể kép (lưỡng bội)
Các nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Phân chia tế bào chất, hình thành màng nhân
Các nhiễm sắc thể tách nhau tại tâm động
Trong giảm phân không có bắt cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sai
Đúng
Hiện tượng tiếp hợp chỉ diễn ra ở nguyên phân.
Đúng
Sai
Giảm phân II: Kết thúc quá trình giảm phân I, các tế bào bước vào giảm phân II mà không (a) nhiễm sắc thể.
Giảm phân II: Giảm phân II diễn ra tương tự như nguyên phân dẫn đến sự phân tách các (a) và hoàn thành quá trình giảm phân.
Chromatid chị em khác cấu trúc, hình dạng nhưng giống tính chất
Sai
Đúng
Giảm phân II: Giảm phân là cơ chế tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể ____ do sự phân li ____ và tổ hợp ____ của các nhiễm sắc thể. (Format: __ - __ - __)
(a)
Sự đa bội hóa ức chế sự phát triển của (a) , từ đó dẫn đến việc nhân đôi tế bào nhưng không phân chia.
Chọn những điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân:
Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần ở kì trung gian.
Phân li ở kì sau
Có cùng số lần phân bào
Tế bào con giống với tế bào mẹ
Có thể diễn ra ở tế bào sinh dục
Giao tử tham gia vào quá trình tạo ra cơ thể mới có bộ nhiễm sắc thể (n đơn) giảm đi một nửa so với số lượng nhiễm sắc thể (2n đơn) trong (a) .
Từ một tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một trứng vì các thể cực tiêu biến để _____.
thích nghi với môi trường
cung cấp toàn bộ nguồn dinh dưỡng cho phát triển trứng
tạo điều kiện để tinh trùng đi vào kết hợp với trứng
tham gia vào quá trình tạo trứng mới
Chọn sơ đồ hình thành giao tử đực ở động vật đúng nhất:
Tế bào mầm --> Tinh bào bậc một --> Tinh bào bậc hai --> Tinh tử --> Tinh trùng
Tế bào mầm --> Tinh bào bậc một --> Tinh bào bậc hai --> Tinh trùng --> Tinh tử
Tinh bào bậc một --> Tinh bào bậc hai --> Tinh tử --> Tinh trùng
Tế bào mầm --> Tinh tử --> Tinh trùng
Chọn sơ đồ hình thành giao tử cái ở động vật đúng nhất:
Tế bào mầm --> Noãn bào bậc một --> Noãn bào bậc hai + Thể cực --> Noãn
Tế bào mầm --> Noãn bào bậc một --> Noãn bào bậc hai + Thể cực --> Trứng
Tế bào mầm --> Noãn bào bậc một --> Noãn bào bậc hai --> Trứng + Thể cực
Tế bào mầm --> Noãn bào bậc một --> Noãn bào bậc hai + 3 Thể cực --> Trứng
Giao tử là tế bào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), có thể trực tiếp tham gia thụ tinh tạo thành (a) ở sinh vật đa bào.
Các tế bào con được sinh ra từ quá trình (a) sẽ trải qua quá trình phát sinh giao tử hình thành giao tử đực và giao tử cái.
Sự (a) là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Tinh trùng khác tinh tử ở chỗ tinh trùng có khả năng (a) .
Tinh trùng tồn tại trong môi trường ___, còn trứng tồn tại trong môi trường ____.
acid - kiềm
kiềm - acid
Nếu hai tinh trùng vào cùng một trứng thì chỉ cần một tinh trùng phát triển.
Đúng
Sai
Sinh đôi cùng trứng có khả năng cùng giới tính thấp hơn sinh đôi khác trứng.
Sai
Đúng
Điền một số đúng nhất: Sinh đôi khác trứng cần sự kết hợp giữa ____ tinh trùng và ____ trứng.
(a)
Kết quả của thụ tinh là sự dung hợp giữa giao tử đực với giao tử cái, từ đó tạo ra hợp tử, phát triển thành (a) rồi có thể phát sinh ra cơ thể mới (thế hệ con).
Ở thực vật, giao tử đực thường là tinh tử, còn giao tử cái là (a) .
Nhờ có quá trình giảm phân và thụ tinh, bộ nhiễm sắc thể của loài được (a) qua các thế hệ.
Giữa tinh trùng X và Y, tinh trùng nào di chuyển chậm hơn và sống lâu hơn?
Y
X
Các hormone cần có trong chu kì kinh nguyệt là:
FSH
LH
Estrogen
Progesterone
Testosterone
(a) quyết định thời gian bắt đầu giảm phân và số lần giảm phân.
Thời gian của một lần giảm phân (a) nhau ở các loài sinh vật khác nhau.
Sự phối hợp giữa các (a) sẽ ảnh hưởng tới tốc độ hình thành giao tử
Các nhân tố bên trong gây ảnh hưởng đến quá trình giảm phân bao gồm:
Di truyền
Các hormone sinh dục
Tuổi thành thục sinh dục
Dinh dưỡng
Các yếu tố bên ngoài gây ảnh hưởng đến quá trình giảm phân bao gồm:
nhiệt độ
hóa chất
các bức xạ
căng thẳng
chất dinh dưỡng
Một số chất dinh dưỡng như vitamin, khoáng chất và chất chống oxi hoá có thể (a) một số chất gây đột biến.
Căng thẳng tác động như một yếu tố ngoại sinh dẫn đến phân bào giảm phân sớm hơn dẫn đến việc nhanh (a) hơn.
Các nhân tố bên ngoài gây ức chế quá trình giảm phân có thể ảnh hưởng:
tái bản DNA
quá trình hình thành thoi phân bào
nhiễm sắc thể
phân chia tế bào chất
(a) dày lên để chuẩn bị cho trứng, và xẹp xuống khi bắt đầu chu kì kinh nguyệt.
Chu kì kinh nguyệt không đều.
Đúng
Sai
Ngày cuối hành kinh bắt đầu một chu kì kinh nguyệt mới
Đúng
Sai
Việc mang thai hay mắc bệnh phụ khoa không gây trễ kinh
Sai
Đúng
Nếu một loài (ví dụ: la) có số nhiễm sắc thể (a) , loài đó sẽ không sinh sản được.
Một học sinh quan sát tế bào đầu rễ củ hành tây dưới kính hiển vi và đếm số lượng tế bào trong mỗi pha của chu kì tế bào. Học sinh đã thu thập dữ liệu trong khi quan sát ba vị trí khác nhau của đầu rễ hành tây và ghi lại trong bảng dưới đây.
Phần lớn các nhiễm sắc thể đang co ngắn.
Phần lớn các nhiễm sắc thể không phân biệt rõ được.
Phần lớn các nhiễm sắc thể xếp thẳng hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Các sợi tơ vô sắc đang kéo các nhiễm sắc thể rời ra.
Kết thúc quá trình phân chia, từ tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n tạo ra hai tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể (a) .
Ở tế bào động vật, màng sinh chất lõm vào hình thành (a) phân chia hai tế bào.
Ở tế bào thực vật hình thành (a) để phân chia thành hai tế bào.
Ở kì sau, hai _____ của nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể _____ và di chuyển về hai cực của tế bào.
chromatid - kép
tâm động - đơn
thoi vô sắc - kép
chromatid - đơn
Trong kì cuối, nhiễm sắc thể (a) , màng và nhân con xuất hiện trở lại.
(a) thường diễn ra ở kì cuối, các bào quan trong tế bào được phân chia về hai tế bào con.
Ở kì giữa, các nhiễm sắc thể kép ____ cực đại và xếp thành ____ hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
đóng xoắn - 1
xoắn kép - 1
dãn xoắn -1
đóng xoắn - 2
co xoắn - 1
Các hiện tượng nào sau đây diễn ra ở kì đầu trong quá trình nguyên phân?
Các nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
Màng nhân và nhân con tiêu biến, thoi phân bào hình thành
Các nhiễm sắc thể kép đính với thoi phân bào tại tâm động
Các nhiễm sắc thể bắt đầu dãn xoắn và dài ra
Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại và xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Màng nhân và nhân con tiêu biến ở kì ____ và xuất hiện trở lại ở kì ____
cuối - đầu
đầu - cuối
trung gian - giữa
giữa - sau
đầu - sau
Trong pha M gồm có các giai đoạn:
Phân chia vật chất di truyền và phân chia tế bào chất
Phân chia vật chất di truyền
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối và phân chia tế bào chất
Phân chia tế bào chất
Thời gian chu kì tế bào là (a) nhau tuỳ thuộc vào loại tế bào.
Điều nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng quá trình sinh sản tế bào?
Sinh sản tế bào là quá trình các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đầu.
Sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào qua phân bào.
Sinh sản tế bào thay thế các tế bào chết.
Quá trình sinh sản của tế bào không truyền chính xác DNA từ thế hệ tế bào này cho thế hệ tế bào tiếp theo.
Checkpoint ở pha G2 kiểm tra:
mức độ hoàn thiện DNA nhân đôi
mức độ thương tổn DNA
kích thước tế bào
chất dinh dưỡng
các nhân tố sinh trưởng
Trong pha M, tế bào ngừng sinh trưởng và toàn bộ năng lượng được tập trung cho việc (a) .
Trong pha M có checkpoint có chức năng:
điều khiển hoàn tất quá trình nhân đôi tế bào
điều khiển hoàn tất quá trình sinh trưởng của tế bào
điều khiển hoàn tất quá trình phân chia tế bào
điều khiển hoàn tất quá trình sửa chữa tế bào
Ở pha S, DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi, mỗi nhiễm sắc thể gồm 2 _____ dính ở _____.
chromatid - tâm động
ribosome - tâm động
chromosome - ti thể
procaryote - nhân tế bào
Trong pha S, tế bào dừng tăng trưởng
Sai
Đúng
Ở pha G2, tế bào tiếp tục sinh trưởng và tổng hợp các chất cần thiết để chuẩn bị:
phân chia tế bào
nhân đôi tế bào
phân giải các chất
sửa chữa tế bào
Các pha có checkpoint bao gồm:
Pha G1
Pha G2
Pha G0
Pha S
Pha M
Nếu không có tín hiệu đi tiếp ở checkpoint của pha G1 thì tế bào ra khỏi chu kì, bước vào pha (a) .
Nếu tế bào ở pha _____ duy trì khả năng phân chia thì khi cần sẽ vào pha _____. (Format câu trả lời __-__)
G0-G1
G1-S
S-G2
G1-G2
G2-M
Pha G0 là nơi tế bào không tham gia vào chu kỳ và ngừng phân chia.
Đúng
Sai
Trong pha G1, các chất _____ cho sự sinh trưởng và hoạt động sống của tế bào được ____ .
thải - phân giải
cần thiết - tổng hợp
cần thiết - phân giải
không cần thiết - phân giải
Điều kiện nhân đôi DNA ở pha G1 bao gồm:
kích thước tế bào
mức thương tổn DNA
nhân tố sinh trưởng
chất dinh dưỡng
độ tuổi tế bào
Pha S là nơi diễn ra quá trình _____
Sinh trưởng, cơ sở cho nhân đôi DNA
Nhân đôi
Nguyên phân
Giảm phân
Sinh trưởng, chuẩn bị phân bào
Pha G2 là nơi diễn ra quá trình _____
Sinh trưởng, cơ sở cho nhân đôi DNA
Nhân đôi
Nguyên phân
Giảm phân
Sinh trưởng, chuẩn bị phân bào
Pha M là nơi diễn ra quá trình _____
Sinh trưởng, cơ sở cho nhân đôi DNA
Nhân đôi
Nguyên phân
Giảm phân
Sinh trưởng, chuẩn bị phân bào
Chọn các ý đúng:
Chu kì tế bào được điều khiển rất chặt chẽ.
Chu kì tế bào đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.
Thời gian chu kì tế bào và tốc độ phân chia tế bào ở các loại tế bào khác nhau của một cơ thể sinh vật giống nhau hoàn toàn.
Chu kỳ tế bào có 2 giai đoạn là kỳ trung gian và nguyên phân
Chu kỳ tế bào bắt đầu sau khi tế bào đã phân chia thành tế bào mới
Lựa chọn các pha thuộc kì trung gian:
G0, G1, G2
G1, G2, M
G1, G2, S
G1, G2, S, M
Pha G1 là nơi diễn ra quá trình _____
Sinh trưởng, cơ sở cho nhân đôi DNA
Nhân đôi
Nguyên phân
Giảm phân
Sinh trưởng, chuẩn bị phân bào
Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các (a) xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
Tế bào phân chia thành (a) tế bào mới.
Trong chu kì tế bào, chất di truyền được nhân đôi sau khi các thành phần của tế bào được tổng hợp.
Sai
Đúng
(a) là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào phân chia thành tế bào mới.
Các đơn vị cấu tạo nên vỏ capsid của virus là
capsomer
glycoprotein
glycerol
nucleotide
Cho các chức năng sau:
1. Nhận diện tế bào vật chủ để xâm nhập
2. Bảo vệ virus khỏi hệ thống miễn dịch của tế bào vật chủ
3. Giúp virus bám vào tế bào vật chủ
4. Giúp virus nhân lên nhanh chóng
Lớp vỏ ngoài của virus đảm nhận số chức năng là
1
2
3
4
Nhận định nào sau đây đúng về vật chất di truyền của virus?
Chỉ có thể là DNA, mạch đơn hoặc mạch kép
Chỉ có thể là RNA, mạch đơn hoặc mạch kép
Có thể là DNA hoặc RNA, mạch đơn hoặc mạch kép
Có thể là DNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn
Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi RNA ra khỏi vỏ protein của hai chủng virus A và B.Sau đó, tiến hành lấy lõi nucleic acid của chủng A kết hợp với vỏ capsid của chủng B để tạo thành virus lai. Nhiễm chủng virus lai vào cây thuốc lá thì cây sẽ bị bệnh. Theo lí thuyết, khi tiến hành phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ thu được virus có cấu tạo gồm
lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng B
lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng A
lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng A
lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng B
Tiêu chí được sử dụng để phân loại virus là
Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài
Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid
Loại vật chất di truyền
Loại vật chủ
Đặc điểm nào sau đây không đúng với virus?
Có kích thước siêu nhỏ (khoảng 20 – 300 nm)
Có cấu tạo tế bào mặc dù còn rất đơn giản
Có vật chất di truyền là DNA hoặc RNA
Chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau của virus và vi khuẩn?
Virus không nhất thiết phải sống kí sinh nội bào bắt buộc còn vi khuẩn phải sống kí sinh nội bào bắt buộc
Virus không có hệ thống sinh năng lượng còn vi khuẩn thì có hệ thống sinh năng lượng
Virus có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên còn vi khuẩn thì không có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên
Virus có thể mẫn cảm với các chất kháng sinh còn vi khuẩn thì không mẫn cảm với các chất kháng sinh
Tại sao virus không thể nuôi trong môi trường tổng hợp như vi khuẩn?
Vì virus có kích thước rất nhỏ
Vì virus có vật chất di truyền là RNA
Vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc
Vì virus không mẫn cảm với chất kháng sinh
Thành phần cơ bản của virus là
vỏ capsit và lõi nucleic acid
vỏ capsit và vỏ ngoài
vỏ ngoài và lõi nucleic acid
lõi nucleic acidvàgai glycoprotein
Chu trình nhân lên của virus gồm mấy giai đoạn?
5
4
3
2
1
Dựa vào lớp vỏ ngoài, virus được phân thành các nhóm gồm
virus trần và virus có màng bọc
virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp
virus DNA và virus RNA
virus kí sinh ở vi khuẩn, virus kí sinh ở nấm, virus kí sinh ở thực vật, virus kí sinh ở động vật và người
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về virus trần và virus có màng bọc?
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có vỏ capsid.
Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có lõi nucleic acid.
Bề mặt của virus trần có các gai glycoprotein còn bề mặt của virus có màng bọc thì không có các gai glycoprotein.
Virus trần không có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein còn virus có vỏ ngoài thì có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein
Virus là dạng sống không có gì?
Nhân
Cấu tạo tế bào
Vật chất di truyền
Loại vật chủ
Virus có thể kí sinh ở những sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn
Nấm
Thực vật
Động vật
Người
Trình tự các giai đoạn trong quá trình nhân lên của virus là
xâm nhập → hấp phụ → tổng hợp → lắp ráp →phóng thích
xâm nhập → hấp phụ → lắp ráp → tổng hợp → phóng thích
hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → tổng hợp → phóng thích
bám dính (hấp phụ) → xâm nhập → sinh tổng hợp→ lắp ráp → giải phóng
Sự liên kết giữa phân tử bề mặt của virus với thụ thể bề mặt của tế bào chủ xảy ra trong giai đoạn
bám dính (hấp thụ)
xâm nhập
tổng hợp
phóng thích
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau trong giai đoạn xâm nhập giữa phage và virus có màng bọc?
Ở phage, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid. Ở virus có vỏ ngoài, nucleic acid được bơm vào tế bào chất còn vỏ nằm bên ngoài
Ở phage, nucleic acid được bơm vào tế bào chất còn vỏ nằm bên ngoài. Ở virus có vỏ ngoài, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid
Ở phage, vỏ capsid được bơm vào tế bào chất còn nucleic acid nằm bên ngoài. Ở virus có vỏ ngoài, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid
Ở phage, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid. Ở virus có vỏ ngoài, vỏ capsid được bơm vào tế bào chất còn nucleic acid nằm bên ngoài
Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào tế bào của vật chủ nhất định?
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hệ gene tương thích với hệ gene của virus
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có màng sinh chất tương thích với vỏ capsid của virus
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hình dạng tương thích với hình dạng của virus
Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có thụ thể tương thích với phân tử bề mặt của virus
Đâu là đặc điểm của virus
Chứa vật chất di truyền và protein
Không có cấu tạo tế bào
Gọi là hạt virus
Có cấu tạo tế bào
Kích thước nhỏ
Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh của virus là
Lượng virus
Tốc độ nhân lên và lây lan của virus
Tình trạng sức khỏe của vật chủ
Các bệnh nền của vật chủ
Trạng thái quan hệ của vật chủ
nguyên phân
giảm phân
thụ tinh
phân đôi.
xảy ra nhân đôi ADN
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào
Tất cả đều sai
kì trước II của giảm phân
kì trước của nguyên phân.
kì trước I của giảm phân
kì cuối II của giảm phân.
quá trình giảm phân
quá trình nguyên phân .
quá trình thụ tinh.
Tất cả đều sai
thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.
thuận lợi cho sự phân li của NST.
thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Tất cả đều sai
Cơ chế nào giúp khối u phát triển?
giảm phân
nguyên phân
thụ tinh
giao phối
Khối u có các loại nào?
ác tính và lành tính
lớn và nhỏ
nhanh và chậm
nguyên phân và giảm phân
Kì nào có chiếm thời gian nhiều nhất trong chu kì tế bào
kì trung gian
kì giữa
kì đầu
kì cuối
kì sau
Kết quả ở kì cuối và phân chia tế bào chất là gì?
tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào ban đầu
tạo ra 4 tế bào con không giống nhau và giống tế bào ban đầu
tạo ra 2 tế bào con không giống nhau và giống tế bào ban đầu
tạo ra 4 tế bào con giống nhau
Đặc điểm chung của pha G1 và G2 là gì?
tổng hợp các chất cần thiết cho giai đoạn sau
phân chia tế bào
giải độc cho tế bào
nhân đôi DNA
Trạng thái và số lượng NST ở kì sau nguyên phân là gì?
đơn, 2 x 2n
kép, 2n
đơn, 2n
kép, 2 x 2n
Sự kiện nào sau đây KHÔNG diễn ra ở kì đầu nguyên phân?
Các nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn và co ngắn.
Màng nhân và nhân con xuất hiện.
Các nhiễm sắc thể kép đính với thoi phân bào ở tâm động.
Thoi phân bào hình thành
Đặc điểm nào có ở kì sau nguyên phân?
Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại
NST xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
NST xếp hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
NST ở trạng thái đơn
Qúa trình nguyên phân diễn ra ở loại tế bào nào?
tế bào gan
tế bào sinh tinh
tế bào tinh trùng
tế bào trứng
Có bao nhiêu điểm kiểm soát trong một chu kì tế bào
1
2
3
4
Đặc điểm nào KHÔNG có ở kì giữa nguyên phân?
Các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại
NST xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
NST xếp hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
NST ở trạng thái kép
Ý nào là đầy đủ nhất: Qúa trình phân bào bao gồm:
Phân chia nhân và phân chia tế bào chất
kì đầu, kì giữa
kì sau, kì cuối
kì đầu, giữa, sau , cuối
phân chia nhiễm sắc thể
Tế bào chỉ sinh trưởng nhưng không phân chia thì tế bào sẽ ở pha nào?
pha M
pha G0
pha G1
pha G2
pha S
Chu kì tế bào gồm bao nhiêu pha
4
3
2
1
Bộ NST ở kì đầu quá trình nguyên phân có trạng thái và số lượng như thế nào?
2n kép
2n đơn
n kép
n đơn
Pha nào diễn ra quá trình nhân đôi DNA
Pha G1
Pha G2
Pha S
Pha M
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
kì đầu
kì sau
tất cả các kì
kì trung gian
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Duy trình tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Các yếu tố bên ngoài tác động đến quá tình giảm phân là
gene di truyền
thuốc trừ sâu
NST
Hormone
Hàm lượng DNA trong nhân tế bào lưỡng bội của người là 6,6 x 10−22 g. Theo lý thuyết, hàm lượng DNA có trong nhân của một tinh trùng là
6,6 x 10−22 g.
6,6 x 10−6 g.
3,3 x 10−6 g.
3,3 x 10−22 g.
Hợp tử được tạo nên từ
1 tinh trùng và 1 trứng
1 trứng và 2 tinh trùng
1 trứng và 3 tinh trùng
2 trứng và 1 tinh trùng
Nhiễm sắc thể được nhân đôi ở ___ trong kì _____. (format: ___ - ___)
(a)
Sau quá trình kết hợp giao tử ta thu được 8 hợp tử (giả sử các giao tử đều tham gia thụ tinh). Số tế bào trứng được thụ tinh là
2
6
4
8
Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho ra mấy tinh trùng?
1
2
3
4
Ở người, phụ nữ càng lớn tuổi, tỉ lệ sinh con bị hội chứng Down (do thừa một NST 21) càng gia tăng vì
rối loạn phân li ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể sẽ dễ xảy ra
càng lớn tuổi, người phụ nữ càng chịu tác động của môi trường
càng lớn tuổi thì quá trình giảm phân hình thành giao tử càng dễ bị rối loạn, dẫn đến tỉ lệ các giao tử bất thường tăng lên
càng lớn tuổi, người phụ nữ càng khó thụ thai
Một tế bào người (2n = 46) tham gia giảm phân sẽ tạo các thế bào con có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
44
46
22
23
20 tế bào trứng tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của trứng là 100 %. Số hợp tử được tạo thành là
4
5
10
20
Ở giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo là đặc điểm của
kì giữa II
kì giữa I
kì sau II
kì đầu I
Có 5 tinh bào bậc II tiến hành giảm phân, kết quả nào sau đây đúng?
Có 15 tinh tùng
Có 10 tinh trùng
Có 20 tinh trùng
Có 5 tinh trùng
Tế bào sinh dục của một loài động vật giảm phân tạo các giao tử chứa 8 NST. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là
2n = 10
2n = 20
2n = 16
2n = 12
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở
kì trung gian của lần phân bào I
kì giữa của lần phân bào I
kì trung gian của lần phân bào II
kì giữa của lần phân bào II
2000 tinh trùng tham gia thụ tinh tạo ra 24 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh của tinh tùng là
3,6 %
2,4 %
1,4 %
1,2 %
Kết quả quá tình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST kép
2n NST kép
2n NST đơn
n NST đơn
Các yếu tố bên trong tác dụng đến quá trình giảm phân là
tia phóng xạ
thuộc trừ sâu
gene di truyền
virus
Sau quá trình kết hợp giữa các giao tử ta thu được 8 hợp tử (giả sử các giao tử đều tham gia thụ tinh). Số noãn bào và tinh bào tham gia giảm phân lần lượt là
8; 4
8; 8
4; 2
8; 2
Mỗi NST kép có mấy chromatid?
1
2
3
4
Phân bào 1 của giảm phân được gọi là phân bào giảm nhiêm vì nguyên nhân nào sau đây?
Ở kì cuối cùng, bộ nhiễm sắc thể có dạng sợi kép, nhả xoắn
Mỗi tế bào con đều có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
Hàm lượng ADN của tế bào con bằng một nửa tế bào mẹ
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào con bằng một nửa so với tế bào mẹ
Trong giảm phân, NST nhân đôi mấy lần?
1
2
3
4
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào vi khuẩn tạo ra các thế bài vi khuẩn
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n
Các chromatid chị em trong NST kép dính với nhau ở
chính giữa chromatid
đầu mút
bất kì vị trí nào
tâm động
Ở sinh vật nhân thực, các hiện tượng dẫn đến giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST gồm:
Các NST kép xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo
Các NST kép xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng ở kì sau I
Trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở kì đầu I
Hình thức sống của virus?
Sống ngoài môi trường tự nhiên
Kí sinh trong cơ thể sinh vật
Cộng sinh trong cơ thể sinh vật
Hội sinh trong cơ thể sinh vật
Dùng thuốc trị AIDS để trị cúm sẽ không hiệu quả vì
virus HIV có vỏ bọc còn virus cúm thì không
các protein của HIV khác các protein của virus cúm
hàm lượng nucleic acid của hai loại virus khác nhau
vật chất di truyền của hai loại virus khác nhau
Virus chỉ có thể bám dính bề mặt tế bào chủ khi
có màng bọc
có protein tương thích
có gen tương thích
có thụ thể tương thích
Đâu là nhóm sinh vật trung gian truyền bệnh virus trong thực vật?
vi khuẩn
côn trùng
chim
động vật nuôi
HIV không lây truyền qua đường
máu
tình dục
từ mẹ sang con
nước bọt
Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phóng thíc của virus có vỏ ngoài trong tế bào vật chủ
tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài
tổ hợp vỏ capsid, hệ gene ra ngoài theo kiểu xuất bào
kéo màng sinh chất của tế bào chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus
Tổng hợp các màng gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất
Chất di truyền của virus có thể ở dưới dạng DNA và RNA, và có thể mang dạng mạch đơn hoặc mạch kép
Đúng
Sai
Phage là virus gây bệnh trên
vi khuẩn
con người
thực vật
nấm
Virus không có:
ribosome
vỏ capsid
gai glycoprotein
một số enzyme
Vì sao mỗi loài virus chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định
vì virus không có cấu tạo tế bào
Protein của virus phải đặc hiệu với thụ thể của tế bào chủ
gai glycoprotein của virus phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ
virus là một loại vi sinh vật
Vì sao virus cúm dễ phát sinh thành nhiều chủng mới?
Chúng không có lớp vỏ nên dễ bị đột biến
Vật chất di truyền của chúng là RNA
Vật chất di truyền của chúng là DNA
Chúng có nhiều loại vật chủ khác nhau
Virus khi nhân lên trong tế bào thực vật sẽ lan ra bằng cách:
phân chia nhanh làm vỡ tế bào rồi di chuyển sang tế bào bên cạnh
nảy chồi giải phóng dần và xâm nhập vào tế bào bên cạnh
chui sang tế bào bên cạnh qua cầu sinh chất
tổng hợp enzyme làm thủng thành tế bào và di chuyển sang tế bào bên cạnh
Virus kí sinh ở thực vật không tự xâm nhập được vào tế bào vì
Thành tế bào được cấu tạo từ cellulose vững chắc
virus không bám lên được bề mặt thành tế bào
thành tế bào thực vật tiết ra chất độc tiêu diệt virus
thành tế bào thực vật tiết ra chất độc ngăn cản virus
Nếu trộn nucleic acid và một nửa protein của virus A với một nửa protein của virus B thu được một chủng lai có lõi của chủng A và protein của chủng B. Sau khi phân lập trong sinh vật sống thì nhiễm chủng lai sẽ tạo ra:
virus A
virus B
virus mới
không phân lập được
Khi trong cơ thể số lượng tế bào CDT4/mm3 trong máu tăng cao thì khả năng miễn dịch của cơ
thể sẽ bị giảm mạnh. Một người bị nhiễm HIV được xét nghiệm đếm số lượng tế bào CDT4/mm3
máu trong cóc năm 2000, 2005, 2010 như sau:
2000: 300CDT4/mm3
2005: 400CDT4/mm3
2010: 450CDT4/mm3
Nguuên nhôn mà chỉ số CDT4/mm3 lại tăng lên từ năm 2000 - 2010 là:
HIV tiến hành sự nhân lên trong tế bào hồng cầu và làm vỡ tế bào hồng cầu
Vì tế bào CDT4 là một loại tế bào gây suy giảm hệ miễn dịch và là loại bệnh cơ hội
Vì CDT4 chứa loại virus CDT4 kết hợp với HIV để gây suy giảm hệ miễn dịch
HIV xâm chiếm tế bào lympho T và phá vỡ chúng gây suy giảm cơ chế hệ miễn dịch
Chủ yếu có bao nhiêu con đường để lây nhiễm HIV
3
4
5
6
Đặc điểm hệ gen của virus:
chỉ có DNA
chỉ có RNA
có cả DNA và RNA
chỉ có DNA hoặc RNA
Trình tự phản ánh đúng một phần quá trình nhân lên của virus HIV là:
1. Tích hợp DNA mạch kép vào hệ gene của tế bào chủ
2. Tổng hợp protein của virus
3. DNA của virus được phiên mã từ RNA
4. Enzyme phiên mã ngược tổng hợp DNA mạch đơn từ RNA của virus
5. Tổng hợp mạch DNA có trình tự bổ sung với mạch DNA được phiên mã ngược từ RNA
(Format: 1 - 2 - ...)
(a)
Virus nhân lên mà không sinh sản vì:
virus chỉ nhân lên khi ở trong tế bào chủ
virus chỉ được coi là một tế bào
virus chỉ được xem là một dạng sống
virus chưa có cấu tạo tế bào
Virus có vỏ ngoài có thể xâm nhập tế bào vật chủ bằng cách dung hợp màng vì:
Vì vỏ ngoài virus chứa các protein đặc hiệu xúc tác phản ứng dung hợp màng
Vì vỏ ngoài của virus có cấu tạo tương tự màng tế bào (gồm lớp kép phospholipid và protein)
Vì vỏ ngoài của virus có khả năng tiết enzyme làm tan màng tế bào vật chủ
Vì vỏ ngoài của virus và màng tế bào có cấu tạo hoàn toàn giống nhau
