WorksheetsGDQP 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nội dung GDQP học phần I
là những vấn đề cơ bản về đường lối:
Cách mạng của Đảng
Quốc phòng và an ninh
của Đảng Cộng sản Việt Nam
Quốc phòng của Đảng
Chiến tranh của Đảng
Nội dung giáo dục QP-AN học phần III
là những vấn đề cơ bản về:
Các môn kỹ thuật,
chiến thuật quốc phòng,
an ninh
Chiến thuật, kỹ thuật
chiến đấu và đội ngũ
đơn vị
Quân sự chung
Các môn chung về
quân sự, an ninh và
bắn súng Tiểu liên AK
Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục quốc phòng - an ninh:
Phương pháp
nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp
nghiên cứu tổng hợp
Phương pháp
nghiên cứu giả thuyết
Phương pháp
nghiên cứu phân tích
Các quan điểm của Đảng về xây dựng LLVT Nhân dân, tiến hành chiến tranh nhân dân đều có tính kế thừa và phát triển những truyền thống:
Tinh thần yêu nước
nồng nàn
Dựng nước, giữ nước
của ông cha
Đoàn kết toàn dân
đánh giặc
Quân sự độc đáo
của dân tộc
Nội dung giáo dục QP-AN học phần II
là những vấn đề cơ bản về:
Công tác xây dựng
khu vực phòng thủ
Công tác xây dựng
thế trận chiến tranh
Công tác xây dựng
nền quốc phòng, an ninh
Công tác Quốc
phòng và An ninh
Quá trình nghiên cứu, phát triển giáo dục quốc phòng - an ninh, phải nắm vững và vận dụng các quan điểm:
Quan điểm thống nhất;
quan điểm lịch sử, cụ thể;
quan điểm thực tiễn
Quan điểm tổng thể;
quan điểm lịch sử, lô gic;
quan điểm thực tế
Quan điểm hệ thống;
quan điểm lịch sử, lô gic;
quan điểm thực tiễn
Quan điểm tổng quát;
quan điểm lịch sử, lô gic;
quan điểm thực hành
Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục quốc phòng, an ninh là:
Học thuyết Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa Mác - Lênin
và tư tưởng quân sư
Hồ Chí Minh
Triết học Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh
và đường lối,
quan điểm của Đảng
Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng quốc phòng, an ninh, cần sử dụng kết hợp phương pháp dạy học:
Kỹ thuật và chiến thuật
Lý thuyết và thực hành
Lý luận và thực tiễn
Học tập và rèn luyện
Cơ sở lý luận để Đảng ta đề ra chủ trương, đường lối chiến lược xây dựng nền QPTD, xây dựng LLVT nhân dân và tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về:
Đấu tranh giành
và giữ chính quyền
Cách mạng và
giải phóng dân tộc
Vấn đề giai cấp
và đấu tranh giai cấp
Chiến tranh, quân đội
và bảo vệ Tổ quốc
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là một hiện tượng:
A. Chính trị - xã hội
A. Tự nhiên - xã hội
A. Lịch sử - xã hội
A. Lịch sử - tự nhiên
1. Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:
A. Của người nông dân
A. Giai cấp công nhân
A. Giai cấp công, nông
A. Nhân dân lao động
1. Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng Quân đội là
A. Nhất trí quân dân với lực lượng tiến bộ thế giới
A. Gắn bó Hồng quân với nhân dân lao động
A. Đoàn kết thống nhất Quân đội với Nhân dân
A. Đoàn kết nhất trí Nhân dân với Quân đội
1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng của Quân đội Nhân dân Việt Nam là:
Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quânlao động sản xuất
Đội quân công tác, đội quân chiến đấu và đội quân xây dựng
Đội quân chiến đấu, đội quân sản xuất, đội quân tuyên truyền
Đội quân xây dựng, đội quân công tác, đội quân an ninh trật tự
1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:
A. Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người
A. Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
A. Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất
A. Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội
1. Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin là bản chất của:
A. Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
A. Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó
A. Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó
A. Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
A. Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
A. Nguồn gốc giai cấp
A. Nguồn gốc xã hội
A. Nguồn gốc kinh tế
A. Nguồn gốc chính trị
1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là:
A. Nhiệm vụ thường xuyên
A. Một tất yếu khách quan
A. Cấp thiết trước mắt
A. Nhiệm vụ khách quan
1. Nguyên tắc cơ bản về xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin:
A. Đảng cộng sản lãnh đạo Hồng quân tăng cường bản chất giai cấp công nhân
A. Giữ vững quan điểm giai cấp công nhân trong xây dựng quân đội Xô viết
A. Tính kỷ luật cao là yếu tố quyết định sức mạnh chiến đấu của Hồng quân
A. Quân đội chính quy, hiện đại, phải luôn trung thành với giai cấp lãnh đạo
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc XHCN là sự vận dụng sáng tạo Học thuyết Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của V.I. Lênin vào:
A. Hoàn cảnh thực tế của cách mạng Việt Nam
A. Điều kiện cụ thể của cách mạng Việt Nam
A. Tình hình thực tiễn của cách mạng Việt Nam
A. Tình hình cụ thể của cách mạng Việt Nam
1. Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng là:
A. Cơ sở hình thành nên sự thống trị
A. Cơ sở sinh ra lực lượng vũ trang
A. Nguổn gốc ra đời của chế độ xã hội
A. Nguồn gốc ra đời của Quân đội
1. Căn cứ vào nguồn gốc nảy sinh chiến tranh của chủ nghĩa Mác - Lênin thì chiến tranh xuất hiện vào:
A. Thời kỳ TBCN
A. Thời kỳ chiếm hữu nô lệ
A. Thời kỳ phong kiến
A. Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc
1. Nhân tố quyết định bản chất giai cấp của Quân đội Nhân dân Việt Nam là:
A. Đảng Cộng sản Việt Nam
A. Đường lối cách mạng Việt Nam
A. Tư tưởng Hồ Chí Minh
A. Chế độ XHCN
1. Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:
A. Hệ thống chính trị trong xã hội
A. Quần chúng Nhân dân lao động
A. Các đoàn thể, tổ chức chính trị
A. Đảng Cộng sản Việt Nam
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định bảo vệ Tổ quốc là:
A. Trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân
A. Nghĩa vụ và vinh dự cao quý của công dân
A. Nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân
A. Trách nhiệm và quyền lợi của mọi công dân
1. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Quân đội ta có sức mạnh vô địch vì nó là:
A. Một quân đội nhân dân do Đảng ta xây dựng, Đảng ta lãnh đạo và giáo dục
A. Quân đội chính quy, cách mạng do Đảng lãnh đạo, giáo dục và chỉ huy
A. Một đội quân chiến đấukiên cường do Nhà nước quản lý, chỉ huy và giáo dục
A. Quân đội nhân dân anh hùng kế thừa truyền thống bấtkhuất chống ngoại xâm
1. Trong xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội Nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm đến giáo dục, nuôi dưỡng các phẩm chất cách mạng, bản lĩnh chính trị và coi đó là:
A. Yếu tố cần thiết để xây dựng quân đội vững mạnh mọi mặt
A. Điều kiện cần thiết để xây dựng quân đội nhân dân cách mạng
A. Cơ sở, nền tảng hình thành nên quân đội nhân dân anh hùng
A. Cơ sở, nền tảng để xây dựng quân đội vững mạnh toàn diện
1. Chức năng cơ bản, thường xuyên của Quân đội ta là:
A. Đội quân công tác
A. Đội quân lao động
A. Đội quân chiến đấu
A. Đội quân huấn luyện
1. Khi nói về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khái quát bằng hình ảnh:
A. Con rắn hai đầu
A. Con rắn hút máu
A. Con đỉa hút máu
A. Con đỉa hai vòi
1. Câu nói “Đi dân nhớ, ở dân thương”, được đúc kết từ thực tiễn của Quân đội ta trong thực hiện chức năng:
A. Đội quân công tác
A. Đội quân lao động
A. Đội quân dân vận
A. Đội quân tuyên truyền
1. Câu nói của Lênin “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn” thể hiện quan điểm về:
A. Giữ gìn Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
A. Xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
A. Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
A. Củng cố chính quyền Xô viết
1. Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:
A. Lực lượng vũ trang
A. Bạo lực vũ trang
A. Bạo lực tổng hợp
A. Lực lượng quân sự
1. Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin là :
A. Nguồn gốc mâu thuẫn
A. Nguồn gốc giai cấp
A. Nguồn gốc mâu thuẫn
A. Nguồn gốc xã hội
1. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:
A. Chiến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng
A. Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho Nhân dân
A. Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
A. Làm nòng cốt phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương nơi đóng quân
1. Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
A. Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến tranh giải phóng
A. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa
A. Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược
1. Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:
A. Chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
A. Độc lập tự do, thống nhất đất nước
A. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
A. Tự do độc lập và chủ nghĩa xã hội
1. Một trong những nhiệm vụ của Quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
A. Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng CNXH
A. Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho Nhân dân
A. Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
A. Làm nòng cốt phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương nơi đóng quân
1. Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là :
A. Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
A. Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc
A. Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
A. Bảo vệ tính mạng, tài sản của Nhân dân, bảo vệ độc lập
1. Quan hệ của chiến tranh đối với chính trị:
A. Chiến tranh là một bộ phận nằm ngoài chính trị
A. Chiến tranh là một phương tiện không lệ thuộc chính trị
A. Chiến tranh là một bộ phận, một phương tiện của chính trị
A. Chiến tranh chi phối quá trình hoạt động của chính trị
1. Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc XHCN theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
A. Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước và sức mạnh quốc phòng toàn dân
A. Sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh an ninh nhân dân
A. Sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt
A. Sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước, kết hợp với sức mạnh thời đại
1. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ Tổ quốc XHCN là phải tăng cường:
A. Tiềm lực quốc phòng gắnvới phát triển kinh tế xã hội
A. Xây dựng quân đội gắn với phát triển kinh tế xã hội
A. Thế trận quốc phòng gắn với các chính sách xã hội
A. Xây dựng quân đội gắn với hợp tác kinh tế quốc tế
