wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa cuối kì

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là

a)

3 160 km và khoảng 0,5 triệu km2

b)

3. 460 km và khoảng 2 triệu km2 

c)

3.260km và khoảng 1 triệu km2

d)

2.360 km và khoảng 1,0 triệu km2

2.

Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là

a)

lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế

b)

tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy

c)

nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

d)

đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải

3.

Đảo có diện tích lớn nhất và nằm ở vùng biển Tây Nam của nước ta là

a)

Phú Quý

b)

Phú Quốc

c)

Cát Bà

d)

Côn Đảo

4.

Quần đảo Trường Sa thuộc địa phương nào của nước ta?

a)

Đà Nẵng

b)

Bình Định

c)

Khánh Hòa

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu

5.

Nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ là do:

a)

Độ muối cao, khí hậu nhiều nắng, ít mưa

b)

địa hình bằng phẳng, thuận tiện cho việc phơi muối

c)

người dân có kinh nghiệm sản xuất muối hơn nơi khác

d)

giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển, tiêu thụ muối

6.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang  6 và 7,  các đảo  Cát Bà, Côn Đảo,  Phú  Quốc theo thứ tự các tỉnh

a)

Hải Phòng, Kiên Giang , Bà Rịa – Vũng Tàu

b)

Quảng Ninh, Bình Thuận, Kiên Giang

c)

Bà Rịa – Vũng Tàu, Hải Phòng, Kiên Giang

d)

Hải Phòng, Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang

7.

Những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là:

a)

Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

b)

Cát Bà, Lý Sơn, Cô Tô

c)

Caí Bầu, Phú Quý, Côn Đảo

d)

Phú Quốc, Phú Quý, Cát Bà

8.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5,  hãy cho biết tỉnh  nào sau đây không giáp biển?

a)

Tiền Giang

b)

Bến Tre

c)

Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Long An

9.

Tác dụng của việc đánh bắt xa bờ với ngành thủy sản

a)

Bảo vệ vùng biển

b)

Giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản

c)

Bảo vệ được vùng thềm lục địa

d)

Tăng sản lượng đánh bắt

10.

Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa nước ta là

a)

Than đá

b)

Cát

c)

Dầu mỏ

d)

Titan

11.

Các đảo vừa phát triển nghề du lịch vừa phát triển ngành dịch vụ biển là:

a)

Cát Bà-Thổ Chu-Phú Quốc

b)

Phú Quốc- Phú Quí -Cát Bà

c)

Côn Đảo-Phú Quốc-Hòn Khoai

d)

Phú Quốc- Côn Đảo - Cát Bà

12.

Đảo nào sau đây không thuộc vùng biển nước ta?

a)

Bạch Long Vĩ

b)

Lý Sơn

c)

Hải Nam

d)

Phú Quốc

13.

Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là:

a)

phát triển khai thác hải sản xa bờ

b)

tập trung khai thác hải sản ven bờ

c)

đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

d)

hình thành các cảng cá dọc bờ biển

14.

Cát trắng, nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở

a)

Đảo Cát Bà và Lý Sơn

b)

Đảo Vân Hải và Cam Ranh

c)

Đảo Cô Tô và Phú Quý

d)

Đảo Phú Quốc và Cái Bầu

15.

Nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta được xây dựng ở tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Ngãi

b)

Thanh Hóa

c)

Đà Nẵng

d)

TP. Hồ Chí Minh

16.

Cảng biển có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là:

a)

Đà Nẵng

b)

Sài Gòn

c)

Hải Phòng

d)

Nghi Sơn

17.

Phần lớn các đảo ven bờ đều có điều kiện thích hợp để phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Du lịch, ngư nghiệp

b)

Khai thác khoáng sản biển, ngư nghiệp

c)

Vận tải biển, khai thác khoáng sản biển

d)

Nông- lâm nghiệp

18.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG thể hiện rõ sự giảm sút của nguồn lợi thủy hải sản nước ta?

a)

Các loài cá quý đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏ

b)

Một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt chủng

c)

Nhiều loài hải sản đang giảm sút về mức độ tập trung

d)

Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn nuôi trồng

19.

Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm môi trường biển – đảo của nước ta hiện nay là

a)

khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản

b)

khai thác dầu khí ở thềm lục địa

c)

hoạt động công nghiệp, sinh hoạt của con người

d)

hoạt động du lịch

20.

Dọc bờ biển nước ta có

a)

dưới 100 bãi tắm

b)

100 -110 bãi tắm

c)

110 -120 bãi tắm

d)

trên 120 bãi tắm

21.

Vùng biển nước ta được cấu thành từ các bộ phận

a)

2 bộ phận

b)

3 bộ phận

c)

4 bộ phận

d)

5 bộ phận

22.

Du lịch biển của nước ta hiện nay mới chỉ chủ yếu tập trung khai thác hoạt động

a)

tắm biển

b)

lặn biển

c)

khám phá các đảo

d)

thể thao trên biển

23.

Hệ thống đảo ven bờ nước ta phân bố tập trung nhiều nhất ở vùng biển thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a)

Thanh Hóa, Đà Nẵng, Bình Định, Cà Mau

b)

Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Sóc Trăng

c)

Thái Bình, Phú Yên, Ninh Thuận, Bạc Liêu

d)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang

24.

Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ

a)

Móng Cái đến Vũng Tàu

b)

Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau

c)

Mũi Cà Mau đến Hà Tiên

d)

Móng Cái đến Hà Tiên

25.

Hai quần đảo xa bờ của nước ta là

a)

Hoàng Sa , Thổ Chu

b)

Hoàng Sa, Trường Sa

c)

Hoàng Sa, Nam Du

d)

Thổ Chu, Cô Tô

26.

Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển nước ta không bao gồm ngành nào sau đây?

a)

Đánh bắt nuôi trồng và chế biển thủy sản

b)

Du lịch biển

c)

Khai thác và chế biến lâm sản

d)

Khai thác khoáng sản biển

27.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt  Nam trang 25, hãy cho biết biển Mũi Né thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

a)

Quảng Ngãi

b)

Ninh Thuận

c)

Bình Thuận

d)

Phú Yên

28.

Cần ưu tiên hoạt động đánh bắt xa bờ ở nước ta vì

a)

nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm nghiêm trọng

b)

các loài thủy sản xa bờ có giá trị kinh tế cao hơn

c)

các bãi tôm bãi cá lớn của nước ta chỉ tập trung ở vùng biển xa bờ

d)

nước ta có phương tiện tàu thuyền hiện đại, công suất lớn

29.

Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng của các đảo và quần đảo là

a)

là cơ sở để khai thác có hiệu quả các nguồn lợi thủy sản

b)

là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển, hội nhập với thế giới

c)

tạo việc làm, nâng cao đời sống của người dân vùng đảo

d)

là cơ sở để khẳng định chủ quyền nước ta trên vùng biển và thềm lục địa

30.

Bờ biển vùng nào dưới đây có lợi thế hơn cả trong phát triển du lịch biển?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Trung du miền núi Bắc Bộ

c)

Đồng bằng sông Hồng

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

31.

Nước ta có bao nhiêu hòn đảo

a)

2000

b)

3000

c)

4000

d)

5000

32.

Nghề làm muối của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng ven biển thuộc

a)

Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

33.

Sau dầu khí, loại khoáng sản được khai thác nhiều nhất hiện nay là

a)

cát thuỷ tinh

b)

muối

c)

pha lê

d)

san hô

34.

Thứ tự sắp xếp các đảo theo thứ tự từ Bắc vào Nam là:

a)

Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Phú Qúy, Côn Đảo

b)

Côn Đảo, Phú Qúy, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Cát Bà

c)

Bạch Long Vĩ, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Qúy, Côn Đảo

d)

Cát Bà, Lý Sơn, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Qúy

35.

Ô nhiễm môi trường biển không dẫn đến hậu quả

a)

làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển

b)

ảnh hưởng xấu đến chất lượng các khu du lịch biển

c)

tác động đến đời sống của ngư dân

d)

mất một phần tài nguyên nước ngọt

36.

Đâu không phải là cảng biển?

a)

Đà Nẵng

b)

Cần Thơ

c)

Vũng Tàu

d)

Quy Nhơn

37.

Khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa nước ta là:

a)

dầu, khí

b)

dầu, titan

c)

khí, cát thủy tinh

d)

cát thủy tinh, muối

38.

Đâu không phải là phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển

a)

bảo vệ rừng ngập mặn hiện có

b)

bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản

c)

phòng chống ô nhiễm biển

d)

tiếp tục khai thác khoáng sản biển

39.

Nhà máy lọc dầu số 1 của nước ta tên là gì? Được xây dựng ở đâu?

a)

Tên là Vân Đồn, tại Đà Nẵng

b)

Tên là Vân Hải , tại Nghệ An

c)

Tên là Dung Quất, tại Quãng Ngãi

d)

Tên là Phương Đông , tại Bà  Rịa -Vũng Tàu

40.

Quần đảo Hoàng  Sa thuộc địa phương nào của nước ta?

a)

Đà Nẵng

b)

Bình Định

c)

Khánh Hòa

d)

Bà Rịa - Vũng Tàu

41.

Huyện cù lao nào nằm ở đầu nguồn sông Hậu?

a)

Phú Tân

b)

Chợ Mới

c)

Thoại Sơn

d)

An Phú

42.

An Giang có hai dạng địa hình chính là

a)

đồi núi và cao nguyên

b)

đồi núi  cao và  đồng bằng

c)

đồi núi  thấp  và đồng bằng

d)

Đồng bằng và cao nguyên

43.

An Giang  có 11  đơn vị hành chính  cấp huyện, thị, thành phố  bao gồm

a)

một thành phố, hai thị xã và 8 huyện

b)

hai thành phố,  hai thị xã và 7 huyện

c)

một thành phố, một thị xã và 9 huyện

d)

ba thành phố  và 8 huyện

44.

Hiện nay Thị xã Tân Châu có bao nhiêu xã,  phường

a)

11 xã, 3 phường

b)

10  xã,  4 phường

c)

9  xã, 5  phường

d)

8  xã, 6 phường

45.

Các xã, phường đạt chuẩn nông thôn mới và phường văn minh đô thị của thị xã Tân Châu hiện nay là

a)

xã  Phú Vĩnh,  Tân An, Lê Chánh; phường  Long Thạnh và Long Hưng

b)

xã  Phú Vĩnh,  Tân An, Long An; phường  Long Thạnh và Long Châu

c)

xã  Phú Vĩnh,  Tân An, Long An; phường  Long Thạnh và Long Hưng

d)

xã  Phú Vĩnh,  Tân An, Lê Chánh; phường  Long Thạnh và Long  Phú

46.

Khu di tích lịch sử đồi Tức Dụp thuộc huyện ( thành phố) nào sau đây

a)

Thành phố  Châu Đốc

b)

Huyện Thoại Sơn

c)

Huyện Tịnh Biên

d)

Huyện Tri Tôn

47.

Thị  xã Tân Châu  nổi tiếng với nghề  truyền thống nào?

a)

Dệt lụa

b)

Làm lưỡi câu

c)

Làm mộc

d)

Nghề rèn

48.

Di tích Óc Eo ở An Giang được công nhận là di sản văn hóa cấp quốc gia thuộc huyện nào?

a)

Thoại Sơn

b)

Tịnh Biên

c)

Tri Tôn

d)

Chợ Mới

49.

An Giang nằm ở

a)

Phía Tây Nam

b)

Phía Nam

c)

Phía Đông Nam

d)

Phía Tây

50.

Mùa mưa ở An Giang từ tháng mấy đến tháng mấy?

a)

1 – 5

b)

5 - 10

c)

3 - 7

d)

6 - 11

51.

Hồ nào có diện tích lớn nhất tỉnh An Giang?

a)

Búng Bình Thiên

b)

Soài So

c)

Ô Tức Sa

d)

Ô Tà Sóc

52.

Thuận lợi lớn nhất về vị trí của Đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

toàn bộ diện tích là đồng bằng

b)

ba mặt giáp biển

c)

nằm ở cực Nam tổ quốc

d)

rộng lớn nhất cả nước

53.

Nhận định nào sau đây không đúng với Đồng bằng Sông Cửu Long

a)

năng suất lúa cao nhất

b)

diện tích đồng bằng lớn nhất

c)

sản xuất lúa gạo nhiều nhất

d)

xuất khẩu nông sản nhiều nhất

54.

Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng

a)

20 000km2

b)

30 000km2

c)

40 000km2

d)

50 000km2

55.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất phèn

b)

đất mặn

c)

đất phù sa ngọt

d)

đất cát ven biển

56.

Khó khăn lớn nhất đối với nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô là

a)

xâm nhập mặn

b)

cháy rừng

c)

triều cường

d)

thiếu nước ngọt

57.

Để hạn chế tác hại của lũ, phương hướng chủ yếu hiện nay của Đồng bằng sông Cửu Long

a)

xây dựng hệ thống đê điều

b)

chủ động chung sống với lũ

c)

tăng cường công tác dự báo lũ

d)

đầu tư cho các dự án thoát nước

58.

Đồng bằng sông Cửu Long được tạo nên bởi phù sa của sông

a)

Đồng Nai

b)

Mê Công

c)

Thái Bình

d)

Sông Hồng

59.

Điều kiện không phải để phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

đất, rừng

b)

khí hậu, nước

c)

biển và hải đảo

d)

tài nguyên khoáng sản

60.

Chỉ số phát triển nào Đồng bằng Sông Cửu Long cao hơn bình quân chung cả nước là

a)

thu nhập bình quân

b)

thu nhập

c)

tỷ lệ hộ nghèo

d)

tỉ lệ người lớn biết chữ

61.

Tỉnh giáp biển với Cam-pu-chia trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Long An

b)

Cà Mau

c)

Kiên Giang

d)

Sóc Trăng

62.

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng dẫn đầu cả nước về

a)

sản lượng lúa

b)

năng suất lúa

c)

sản lượng mía

d)

năng suất mía

63.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất mặn

b)

đất phù sa ngọt

c)

đất phèn & mặn

d)

đất khác

64.

Trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đất phù sa ngọt chủ yếu tập trung ở

a)

ven Biển Đông

b)

ven vịnh Thái Lan

c)

dọc hai bên bờ sông Tiền, sông Hậu

d)

phía nam của vùng, thuộc các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu

65.

Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản như: điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lao động dồi dào, nhiều cơ sở chế biến và

a)

cơ sở hạ tầng hiện đại

b)

thị trường tiêu thụ lớn

c)

lao động có trình độ cao

d)

nhiều ngành công nghiệp hiện đại

66.

So với các vùng khác, đặc điểm Không phải của ĐBSCL là

a)

năng suất lúa cao nhất cả nước

b)

diện tích và sản lượng lúa cả năm cao nhất

c)

bình quân lương thực theo đầu người cao nhất

d)

là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước

67.

Trung tâm kinh tế lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Thành phố Cần Thơ

b)

Thành phố Cà Mau

c)

Thành phố Mĩ Tho

d)

Thành phố Cao Lãnh

68.

Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

vùng trọng điểm cây công nghiệp lâu năm lớn nhất

b)

vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước

c)

vùng trọng điểm chăn nuôi gia súc lớn nhất cả nước

d)

vùng trọng điểm cây thực phẩm lớn nhất cả nước

69.

Đồng bằng Sông Cửu Long là vựa lúa số 1 của cả nước vì

a)

chiếm hơn 50% diện tích canh tác

b)

hơn 50% sản lượng

c)

chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng

d)

điều kiện tốt để canh tác

70.

Bên cạnh là vựa lúa số 1 của cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long còn phát triển mạnh

a)

nghề rừng

b)

giao thông

c)

du lịch

d)

thuỷ hải sản

71.

Ngành công nghiệp có điều kiện phát triển nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

sản xuất hàng tiêu dung

b)

dệt may

c)

chế biến lương thực thực phẩm

d)

cơ khí

72.

Loại hình giao thông vận tải phát triển nhất vùng là

a)

đường sông

b)

đường sắt

c)

đường bộ

d)

đường biển

73.

Có một loại chợ đặc trưng của vùng đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

chợ đêm

b)

chợ gỗ

c)

chợ nổi

d)

chợ phiên

74.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở ĐBSCL, chiếm tỉ trọng lớn nhất là ngành

a)

sản xuất vật liệu xây dựng

b)

sản xuất hàng tiêu dùng

c)

công nghiệp cơ khí

d)

công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm

75.

Ý nào phản ánh đúng nhất về vai trò của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long ?

a)

Cung cấp than, củi

b)

Phát triển du lịch

c)

Cung cấp thủy sản: tôm, cua, cá

d)

Là rừng phòng hộ, đa dạng sinh học

76.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5,  hãy cho biết tỉnh  nào sau đây không giáp biển?

a)

Tiền Giang

b)

Vĩnh Long

c)

Bến Tre

d)

Thành phố Hồ Chí Minh

77.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, loại đất chiếm diện tích lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long là

a)

đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hằng năm

b)

đất phù sa ngọt

c)

đất lâm nghiệp có rừng

d)

đất mặn nuôi trồng thuỷ sản