wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sổn lừ

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Mĩ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

2.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

3.

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn chấm dứt sau sự kiện nào sau đây?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

b)

Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại Kinh thành Huế.

d)

Giành được chính quyền ở các địa phương trong cả nước.

4.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến Tre, Long An.

b)

Bình Định, Ninh Thuận.

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

d)

Cần Thơ, Hà Tiên.

5.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

6.

Chiều ngày 16 - 8 - 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng.

b)

thị xã Thái Nguyên.

c)

thị xã Tuyên Quang.

d)

thị xã Lào Cai.

7.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

b)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

những thắng lợi của quân Đồng minh.

d)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

8.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

9.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930 - 1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3 → giữa 8 - 1945).

10.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

tinh thần đoàn kết của nhân dân ở Đông Dương.

c)

truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

11.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

A. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. sự ủng hộ của các nước đồng minh.

c)

C. truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

D. sự yếu kém của thực dân Pháp.

12.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

b)

Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

c)

Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

d)

Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.

13.

Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để khẳng định cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam mang tính dân tộc điển hình?

a)

Hình thái phát triển của cách mạng.

b)

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.

c)

Phương pháp và động lực cách mạng.

d)

Giai cấp giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

14.

Vì sao tháng 8 năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định phát động quần chúng đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Cao trào kháng Nhật đã hoàn thành nhiệm vụ.

b)

Những điều kiện để đảm bảo thắng lợi đã hội tụ.

c)

Chính quyền thân Nhật đã đầu hàng vô điều kiện.

d)

Nhiều lực lượng đối lập thể hiện rõ thái độ trung lập.

15.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ nhưng tính dân chủ không điển hình vì

a)

nhân dân chưa được hưởng các quyền tự do dân chủ.

b)

chưa xóa bỏ được chế độ quân chủ chuyên chế tay sai.

c)

chưa thiết lập được quyền sở hữu ruộng đất của nông dân.

d)

nhân dân chưa được tham gia vào bộ máy chính quyền.

16.

Vì sao Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

b)

Phối hợp với quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật.

c)

Giúp nhân dân Lào và Campuchia lật đổ phát xít Nhật.

d)

Tiêu diệt được phát xít Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương.

17.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đầu hàng Pháp.

18.

Một trong những đặc điểm và ưu điểm lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Cuộc khởi nghĩa vũ trang nhưng diễn ra khá ôn hòa, tránh xung đột đổ máu.

b)

Cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân quyết liệt giành chính quyền với mọi giá.

c)

Cuộc cách mạng bạo lực khi phong trào cách mạng thế giới đều tạm ngưng.

d)

Cách mạng vô sản đầu tiên ở nước thuộc địa thành công nhanh, ít đổ máu.

19.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

A. Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

B. Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

C. Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

D. Làm xoay chuyển lớn cuộc diện thế giới.

20.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là

a)

A. có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

B. Đều do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

c)

C. Đều giành được thắng lợi hoàn toàn.

d)

D. Đều diễn ra trong thời kỳ chiến tranh thế giới.

21.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốt-xđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

22.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

23.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

24.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

25.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

26.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

27.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ trên đất nước ta.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cơ sở giải phóng miền Nam.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.

28.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

29.

Quân dân Việt Nam mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 bằng trận đánh nào sau đây?

a)

Na Sầm.

b)

Đông Khê.

c)

Thất Khê.

d)

Lạng Sơn.

30.

Trong những năm 1951 - 1953, những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam trong việc thực hiện đường lối nào?

a)

Các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

c)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

d)

Độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.

31.

Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?

a)

Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

32.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

33.

Vì sao chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đã góp phần xóa chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Đẩy quân Pháp vào thế bị bao vây, cô lập trên chiến trường.

b)

Đánh bại ý chí xâm lược của Pháp, buộc Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Pháp thất bại trong âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

Pháp đã đầu hàng vô điều kiện trên toàn chiến trường Đông Dương.

34.

Nội dung nào phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?

a)

Xóa bỏ toàn bộ sự bóc lột giai cấp trong quá trình kháng chiến.

b)

Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

c)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

d)

Chống để quốc kết hợp với từng bước đem lại quyền lợi cho nông dân.

35.

Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

36.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 - 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch trong đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

37.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) là

a)

truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

c)

sự đoàn kết của các lực lượng vũ trang.

d)

sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

38.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

b)

thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).

c)

đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.

39.

Trong thời kỳ 1954 - 1960, thắng lợi nào sau đây chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam trong việc xác định con đường duy nhất của cách mạng miền Nam là bạo lực cách mạng?

a)

A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (1960).

b)

B. Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).

c)

C. Kí hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

d)

D. Hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 - 1957).

40.

Từ phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

41.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mĩ.

c)

quân đồng minh Mĩ.

d)

quân đội Anh.

42.

Thắng lợi nào là thắng lợi đầu tiên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Mỏ Cày (Bến Tre)

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

43.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Vạn Tường.

c)

An Lão.

d)

Bình Giã.

44.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

b)

Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

45.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn lần lượt là chiến dịch

a)

A. Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

B. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

C. Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

D. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

46.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

b)

B. Cuộc phản công Lam Sơn - 719 năm 1971

c)

C. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

d)

D. “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

47.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc Việt Nam được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra.

48.

Điểm khác biệt của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 - 1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ là gì?

a)

Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

b)

Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.

c)

Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.

49.

So với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) có điểm khác biệt về

a)

phương tiện chiến tranh.

b)

vai trò của cố vấn chỉ huy.

c)

lực lượng tham chiến.

d)

bản chất chiến lược.

50.

Nội dung nào dưới đây là điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)?

a)

Tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ.

b)

Tấn công quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định” ở miền Nam.

51.

Chiến thắng nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Việt Nam?

a)

Bình Giã.

b)

Đồng khởi.

c)

Vạn Tường.

d)

Ấp Bắc.

52.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

53.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968)?

a)

Để phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ở hai miền đất nước.

d)

Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam.

54.

Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

55.

“Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ

Đáy sông còn đó bạn tôi nằm

Có tuổi hai mươi thành sóng nước

Vỗ đôi bờ mãi mãi ngàn năm”

Những câu thơ trên đề cập đến trận chiến lịch sử nào của quân dân miền Nam chống Mĩ vào mùa hè năm 1972?

a)

A. Trận Khe Sanh.

b)

B. Trận thành cổ Quảng Trị.

c)

C. Trận đường 9 - Nam Lào.

d)

D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

56.

Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945 - 1975), điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

đều dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình.

b)

đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ.

c)

đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực Mĩ.

d)

đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù.

57.

Nhận định nào không đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đánh bại hoàn toàn các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 đánh dấu kết thúc cuộc chiến.

c)

Là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự và ngoại giao.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc bằng giải pháp chính trị - ngoại giao.

58.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.

d)

dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - trầm trọng ở Mỹ.

59.

So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?

a)

Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.

d)

Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.

60.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 ở Việt Nam?

a)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

c)

Trật tự thế giới đa cực đang hình thành.

d)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

61.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây tiếp tục.

b)

Việt Nam đã hoàn thành công cuộc Đổi mới.

c)

Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc phức tạp.

d)

Việt Nam chuyển sang giai đoạn thống nhất.

62.

Những ca khúc sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gọi đến cuộc chiến tranh nào?

“Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới

Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới”

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

63.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân ta được phát động trong điều kiện quốc tế nào?

a)

Có sự đồng thuận từ phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.

c)

Giữa các cường quốc đang có sự hoà hoãn.

d)

Những cuộc chiến tranh nóng đang diễn ra ở châu Á.

64.

Nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã triển khai hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng nhà máy điện nguyên tử.

b)

Chủ động tấn công vũ trang.

c)

Phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

d)

Xây dựng bãi chủ quyền.

65.

Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

b)

Thành lập các ngư trường trên tất cả các quần đảo ở Biển Đông.

c)

Là thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Tiến hành cơ khí hóa trên các hòn đảo lớn ở phía Tây Việt Nam.

66.

Trận hải chiến Trường Sa năm 1988 là cuộc đối đầu giữa quân đội Việt Nam và quân đội Trung Quốc tại

a)

Đảo Ba Bình.

b)

Đảo Phú Lâm.

c)

Bãi đá Đa Đầu.

d)

Bãi đá Gạc Ma.

67.

Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ

a)

A. đưa dân ra sinh sống trên các đảo.

b)

B. tổ chức triển lãm các hiện vật lịch sử.

c)

C. thiết lập các ngọn đèn biển.

d)

D. xây dựng các căn cứ quân sự.

68.

Một trong những địa bàn ác liệt trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc (1979 - 1989)

a)

Mường Phay.

b)

Móng Cái.

c)

Vị Xuyên.

d)

Bắc Sơn.

69.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân đội Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

70.

Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ năm 1945 đến bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ đất nước hiện nay?

a)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất để có thể bảo vệ Tổ quốc.

71.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (từ sau tháng 4 – 1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX)?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Việt Nam đã hoàn thành việc đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

73.

Nội dung nào sau đây là vai trò chung của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1979?

a)

Góp phần làm thay đổi tình chất xã hội và cải thiện đời sống nhân dân.

b)

Buộc các nước thực dân phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản.

c)

Bồi dưỡng tinh thần dân tộc và thúc đẩy sự phát triển của quốc gia.

d)

Tạo điều kiện để lập lại hòa bình, thống nhất lãnh thổ quốc gia.

74.

Tính chất của hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là:

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

Cuộc chiến tranh xâm lược

c)

Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Cuộc chiến tranh chống thực dân

75.

So với chiến tranh cách mạng (1945 - 1975), bối cảnh của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau 4/1975 đến nay ở Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới cơ bản đã giành được thắng lợi.

b)

Diễn ra trong bối cảnh hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ chủ nghĩa xã hội.

c)

Thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để xây dựng chế độ mới.

d)

Nhận được sự viện trợ của các nước lớn bảo đảm chủ nghĩa xã hội và sự ủng hộ quốc tế.

76.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay có điểm khác biệt nổi bật nào so với các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975)?

a)

Đối mặt với sự chia rẽ nội bộ và nguy cơ mất độc lập từ các cường quốc lớn.

b)

Được sự ủng hộ mạnh mẽ từ các nước trong khối xã hội chủ nghĩa.

c)

Được tiến hành trong điều kiện đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.

d)

Chủ yếu dựa vào lực lượng quân sự và chiến tranh chính quy toàn dân.

77.

Ở Việt Nam, bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975) được Đảng, Nhà nước vận dụng thành công trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 là

a)

củng cố khối đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh tư sản - địa chủ.

b)

không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân.

c)

dựa vào sức mạnh thời đại là chủ yếu kết hợp với sức mạnh dân tộc.

d)

phát triển chiến tranh nhân dân lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt.

78.

Bài học kinh nghiệm từ thắng lợi của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975) được Đảng, Nhà nước vận dụng thành công trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 là

a)

củng cố khối đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh tư sản - địa chủ.

b)

không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân.

c)

dựa vào sức mạnh thời đại là chủ yếu kết hợp với sức mạnh dân tộc.

d)

phát triển chiến tranh nhân dân lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt.

79.

Bài học quan trọng nào sau đây từ sự lãnh đạo của Đảng trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) có thể áp dụng vào công cuộc bảo vệ và phát triển đất nước hiện nay?

a)

Chân chớp thời cơ và tận dụng có hiệu quả sự giúp đỡ của các quốc gia trong tổ chức ASEAN.

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, kết hợp nhiều phương thức đấu tranh linh hoạt.

c)

Trong mọi tình huống chỉ cần dựa vào sức mạnh quân sự là có thể bảo vệ, phát triển đất nước.

d)

Chỉ ưu tiên đấu tranh ngoại giao, tránh mọi xung đột dù có nguy cơ bị xâm phạm chủ quyền.

80.

Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)?

a)

Không ngừng củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Xây dựng sức mạnh tổng hợp, lấy ngoại giao làm trọng tâm.

c)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược cách mạng phù hợp với thực tiễn.

d)

Thay đổi đường lối chiến lược cách mạng phù hợp với thực tiễn.