wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QZ KINH TẾ PHÁP LUẬT

Total questions: 77

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với phát triển kinh tế của đất nước?

a)

A. Thực hiện ý tưởng kinh doanh, khởi nghiệp.

b)

B. Rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng.

c)

C. Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

d)

D. Sử dụng lãng phí tài nguyên trong sản xuất hàng hóa .

2.

Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

A. Tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiến bộ.

b)

B. Chú trọng cải thiện chất lượng môi trường.

c)

C. Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

d)

D. Gia tăng quy mô sản lượng hàng hóa, dịch vụ.

3.

Câu 3. Một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế là

a)

A. chuyển dịch cơ cấu ngành .

b)

B. tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.

c)

C. chỉ số phát triển con người.

d)

D. tổng sản phẩm quốc nội.

4.

Câu 4. Chỉ tiêu nào dưới đây của tăng trưởng kinh tế phản ánh tổng thu nhập quốc dân?

a)

A. GNI.

b)

B. GDP.

c)

C. NDI.

d)

D. HDI.

5.

Câu 5. Vai trò của tăng trưởng kinh tế thể hiện ở nhận định nào dưới đây?

a)

A. Góp phần tạo ra việc làm và cơ hội kinh doanh.

b)

B. Làm tăng thêm thu nhập của mọi tầng lớp dân cư.

c)

C. Xóa bỏ được khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

d)

D. Khắc phục được tỉ lệ nghèo đa chiều trong xã hội.

6.

Câu 6. Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là:

a)

A. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

b)

B. Chỉ số phát triển con người.

c)

C. Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

D. Tổng sản phẩm quốc nội.

7.

Câu 7. Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011-2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng 206,6% từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

a)

a) Trong 10 năm (2011-2020) kinh tế - xã hội của Việt Nam có sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng bộ.

b)

b) Sự thay đổi về quy mô GDP ở thông tin trên chưa đủ để khẳng định sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020.

c)

c) Sự thay đổi về tỉ lệ hộ nghèo cả nước trong thông tin trên thể hiện chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.

d)

d) Mức thay đổi GDP bình quân đầu người trong thông tin trên phản ánh nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

8.

Câu 8. Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986-2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06% năm 1986 giảm xuống còn 24,53% năm 2000 và còn 11,88% vào năm 2020 (bình quân giảm 0,73%/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88% năm 1986 lên mức 36,73% năm 2000 và đạt mức 38,26% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26%/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06% năm 1986 lên mức 38,74% năm 2000 và đạt mức 41,33% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23%/năm). Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hóa mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.

a)

a) Giai đoạn 1986-2022, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

b) Thay đổi về tỉ trọng của các nhóm ngành kinh tế trong GDP ở thông tin trên thể hiện sự tăng trưởng kinh tế.

c)

c) Sự biến động về tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong GDP ở thông tin trên phản ánh sự suy thoái của nền kinh tế.

d)

d) Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế như ở thông tin trên là mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế mà nước ta hướng đến.

9.

Câu 1. Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều nào sau đây?

a)

A. Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước cá nhân của mỗi bên.

b)

B. Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.

c)

C. Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.

d)

D. Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.

10.

Câu 2. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung gọi là

a)

A. phát triển kinh tế bền vững.

b)

B. phát triển kinh tế song phương.

c)

C. tăng trưởng kinh tế khu vực.

d)

D. hội nhập kinh tế quốc tế.

11.

Câu 3. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về bản chất của cấp độ hội nhập kinh tế khu vực?

a)

A. Là sự kí kết hợp tác giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

b)

B. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia trên cơ sở tương đồng về địa lý.

c)

C. Là quá trình gắn kết giữa các vùng lãnh thổ thông qua tổ chức toàn cầu.

d)

D. Là quá trình thiết lập đối ngoại giữa hai bên nhằm phát triển thương mại.

12.

Câu 4. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

A. Xuất khẩu lao động, suy giảm nhân lực.

b)

B. Thay đổi công nghệ, hạn chế việc làm.

c)

C. Mở rộng thị trường, thu hút đầu tư.

d)

D. Gia tăng cạnh tranh, chú trọng nhập khẩu.

13.

Câu 5. Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

b)

B. Tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

c)

C. Tuân thủ dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.

d)

D. Thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

14.

Câu 6. Hiện nay các công ty FDI đã đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam và đóng góp quan trọng vào các ngành công nghiệp. Tính riêng năm 2022, ba ngành hàng điện thoại, máy tính, máy móc đã tạo nên khoảng 159 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, trong đó, khu vực FDI chiếm xấp xỉ 155 tỷ USD. Theo đó, xuất khẩu của Việt Nam đạt thành tích cao và liên tục xuất siêu nhờ đóng góp chủ yếu của FDI, trong khi đó, doanh nghiệp trong nước nhập siêu rất lớn. Nội dung thông tin cho thấy, để sử dụng đầu tư hiệu quả. trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp trong nước cần ngăn chặn hành vi nào sau đây?

a)

A. Chuyển đổi kinh tế số .

b)

B. Cải thiện năng lực cạnh tranh.

c)

C. Hình thành quan hệ phụ thuộc.

d)

D. Tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

15.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7,8,9

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thu hút đầu tư cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu. Một trong những mặt hàng có thể mạnh xuất khẩu lớn của Việt Nam hiện nay là sầu riêng. Bốn tháng đầu năm 2024, mặt hàng này đã xuất khẩu đạt (khoảng) 111.600 tấn với giá trị trên 470 triệu đô la Mỹ, tăng 124,6% về lượng và 145,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) S có lô hàng xuất khẩu sầu riêng chứa cadmium (kim loại nặng) vượt mức cho phép. Phía đối tác yêu cầu công ty TNHH S đền bù 100% giá trị lô hàng bị trả lại nhưng công ty này không đồng ý do không có điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

Câu 7. Trong thông tin trên, hội nhập kinh tế quốc tế đem lại lợi ích nào sau đây cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu sầu riêng tại Việt Nam?

a)

A. Tăng giá trị xuất khẩu và khai thác tối ưu lợi thế quốc gia.

b)

B. Xuất khẩu đạt doanh thu 470 triệu đô la Mỹ trong năm 2024.

c)

C. Tiếp cận thị trường và tăng giá trị xuất nhập khẩu là 124,6%.

d)

D. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho mọi tầng lớp dân cư.

16.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7,8,9

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thu hút đầu tư cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu. Một trong những mặt hàng có thể mạnh xuất khẩu lớn của Việt Nam hiện nay là sầu riêng. Bốn tháng đầu năm 2024, mặt hàng này đã xuất khẩu đạt (khoảng) 111.600 tấn với giá trị trên 470 triệu đô la Mỹ, tăng 124,6% về lượng và 145,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) S có lô hàng xuất khẩu sầu riêng chứa cadmium (kim loại nặng) vượt mức cho phép. Phía đối tác yêu cầu công ty TNHH S đền bù 100% giá trị lô hàng bị trả lại nhưng công ty này không đồng ý do không có điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

Câu 8. Trong thông tin trên, việc làm nào của công ty TNHH S chưa thực hiện và hiệu quả các cam kết quốc tế về đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

A. Không đồng ý bồi thường do không có điều khoản thỏa thuận.

b)

B. Đền bù cho đối tác 100% giá trị của lô hàng bị trả lại.

c)

C. Xuất khẩu sầu riêng chứa cadmium (kim loại nặng) vượt mức cho phép.

d)

D. Đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH S để khắc phục hậu quả.

17.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7,8,9

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thu hút đầu tư cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu. Một trong những mặt hàng có thể mạnh xuất khẩu lớn của Việt Nam hiện nay là sầu riêng. Bốn tháng đầu năm 2024, mặt hàng này đã xuất khẩu đạt (khoảng) 111.600 tấn với giá trị trên 470 triệu đô la Mỹ, tăng 124,6% về lượng và 145,8% về giá trị so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) S có lô hàng xuất khẩu sầu riêng chứa cadmium (kim loại nặng) vượt mức cho phép. Phía đối tác yêu cầu công ty TNHH S đền bù 100% giá trị lô hàng bị trả lại nhưng công ty này không đồng ý do không có điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

Câu 9. Trong trường hợp trên, công ty TNHH S phải thực hiện việc làm nào sau đây để tiếp tục quá trình hội nhập quốc tế?

a)

A. Tuân thủ chuẩn mực quốc tế chung.

b)

B. Đàm phán trực tiếp với chính phủ nước sở tại.

c)

C. Dẫn phương châm dứt hợp đồng thương mại.

d)

D. Đưa ra Tòa án quốc tế ngay.

18.

Câu 10. Việt Nam và EU hiện có mối quan hệ rất sâu rộng, tiêu biểu là: Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA), có hiệu lực từ năm 2016, Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 01/8/2020. Theo cam kết của EVFTA, lộ trình trong 07 năm, EU sẽ xóa bỏ dần thuế nhập khẩu từ 85,6% đến 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của ta. Ngay khi EVFTA có hiệu lực, tháng 8/2020, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU đã đạt 3,25 tỷ USD, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm 2019. EU cũng là nhà cung cấp viện trợ phát triển ODA không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam. Giai đoạn 2014 - 2020, EU đã viện trợ 400 triệu EUR cho Việt Nam, tương đương 421.449.680 USD, tập trung vào các lĩnh vực năng lượng bền vững và tăng cường năng lực thể chế.

a)

a) Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện (PCA) và Hiệp định Thương mại tự do (EVFTA) giữa Việt Nam - EU đều là hình thức hội nhập toàn cầu.

b)

b) Sau khi Hiệp định thương mại tự do EVFTA có hiệu lực vào năm 2020 cả Việt Nam và các nước EU xóa bỏ toàn bộ thuế nhập khẩu khi hàng hóa vào mỗi bên.

c)

c) Nguồn viện trợ không hoàn lại ODA từ EU theo thông tin trên là nguồn tài chính duy nhất để Việt Nam tập trung phát triển các lĩnh vực đã cam kết.

d)

d) Từ những số liệu trong thông tin trên cho thấy sau các Hiệp định đã kí kết với EU, Việt Nam ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu.

19.

Câu 11. Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).

a)

a) Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản là phù hợp với việc đa dạng hóa các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang thực hiện.

b)

b) Với việc xuất khẩu nông sản như thông tin trên, Việt Nam đã hội nhập kinh tế theo hình thức song phương và khu vực.

c)

c) Chỉ khi xuất khẩu nông sản vào thị trường EU và ASEAN thì Việt Nam mới được xóa bỏ hàng rào thuế quan.

d)

d) Việt Nam có được thị trường nông sản như thông tin trên giúp nước ta thu hút được đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và cải thiện năng lực cạnh tranh.

20.

Câu 12. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)…. Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.

a)

a) Hiệp định thương mại mà Việt Nam đang đàm phán với Israel và EFTA FTA đều là hình thức hội nhập song phương.

b)

b) Khi Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại tự do với UKVFTA vào năm 2020 là các bên đã thỏa thuận xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan.

c)

c) Khi kí kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) thì nước ta không được duy trì chính sách thuế quan riêng của mình ngoài hiệp định.

d)

d) Từ những số liệu trong thông tin trên cho thấy tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam là chủ động, tích cực, đa dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế.

21.

Câu 1. Hình thức bảo hiểm nào sau đây do Nhà nước tổ chức yêu cầu bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia để bù đắp một phần thu nhập khi họ bị ốm đau, thai sản?

a)

A. Bảo hiểm dân sự.

b)

B. Bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm thương mại.

d)

D. Bảo hiểm xã hội.

22.

Câu 2. Loại hình bảo hiểm nào sau đây được thực hiện dưới hình thức bắt buộc với chủ xe cơ giới?

a)

B. Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

A. Bảo hiểm tài sản thương mại.

c)

C. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

d)

D. Bảo hiểm con người.

23.

Câu 3. Loại hình bảo hiểm nào sau đây chỉ có hình thức bắt buộc mà không có hình thức tự nguyện đối với chủ thể tham gia bảo hiểm?

a)

A. Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

C. Bảo hiểm xã hội.

c)

B. Bảo hiểm thương mại.

d)

D. Bảo hiểm y tế.

24.

Câu 4. Hình thức bảo hiểm bắt buộc nào sau đây do Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho người tham gia, trên cơ sở chi trả, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh?

a)

D. Bảo hiểm y tế.

b)

A. Bảo hiểm xã hội.

c)

B. Bảo hiểm thương mại.

d)

C. Bảo hiểm thất nghiệp.

25.

Câu 5. Để chia sẻ rủi ro, giảm thiểu tổn thất khi cơ sở sản xuất hay nhà xưởng của mình bị thiệt hại bởi thiên tai, người sản xuất kinh doanh nên tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

A. Bảo hiểm thân thể.

b)

B. Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

C. Bảo hiểm tài sản.

d)

D. Bảo hiểm xã hội.

26.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 6,7

Theo thống kê, đến ngày 30/11/2023, thị trường bảo hiểm Việt Nam có 82 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tăng 11 doanh nghiệp so với năm 2020 (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài). Tổng tài sản của thị trường bảo hiểm ước đạt 913.336 tỷ đồng, tăng 11,12% so với cùng kì năm 2022; Đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 762.580 tỷ đồng, tăng 12,78% so với cùng kỳ năm trước; Tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 227.596 tỷ đồng, chi trả quyền lợi bảo hiểm ước khoảng 86.467 tỷ đồng, tăng 31,1% so với cùng kỳ năm trước.

Câu 6. Từ những số liệu trong thông tin trên, nhận định nào sau đây không phù hợp với vai trò của bảo hiểm?

a)

A. Với sự gia tăng 11 doanh nghiệp bảo hiểm của năm 2023 so với năm 2020, cho thấy quá trình hợp tác kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng.

b)

B. Tổng số tiền 86.467 tỷ đồng bồi thường và trả tiền bảo hiểm đã góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

c)

C. Tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2023 đạt 227.596 tỷ đồng đã tạo cho các doanh nghiệp bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn để khắc phục rủi ro cho người tham gia bảo hiểm.

d)

D. Nguồn vốn 762.580 tỷ đồng từ bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế làm hạn chế quá trình giải ngân từ ngân sách nhà nước.

27.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 6,7

Theo thống kê, đến ngày 30/11/2023, thị trường bảo hiểm Việt Nam có 82 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tăng 11 doanh nghiệp so với năm 2020 (bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài). Tổng tài sản của thị trường bảo hiểm ước đạt 913.336 tỷ đồng, tăng 11,12% so với cùng kì năm 2022; Đầu tư trở lại nền kinh tế ước đạt 762.580 tỷ đồng, tăng 12,78% so với cùng kỳ năm trước; Tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 227.596 tỷ đồng, chi trả quyền lợi bảo hiểm ước khoảng 86.467 tỷ đồng, tăng 31,1% so với cùng kỳ năm trước.

Câu 7. Hoạt động của 82 doanh nghiệp bảo hiểm trong thông tin trên thuộc nhóm loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

A. Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

B. Bảo hiểm xã hội.

c)

C. Bảo hiểm thương mại.

d)

D. Bảo hiểm y tế.

28.

Câu 8. Giai đoạn 2011-2020, thị trường bảo hiểm Việt Nam phát triển với trên 2.800 sản phẩm bảo hiểm phục vụ nhu cầu ngày một đa dạng của người tham gia bảo hiểm. Đến hết năm 2020, tổng số doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại thị trường bảo hiểm Việt Nam là 71 doanh nghiệp (tăng 25% so với năm 2011), số lượng văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 21 văn phòng. Tổng doanh thu phí bảo hiểm đã tăng từ 36,55 nghìn tỉ đồng năm 2011 lên 185,96 nghìn tỉ đồng năm 2020 (tăng 40%), tốc độ tăng trưởng bình quân tổng doanh thu đạt 19,8%. Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm tăng từ 15,97 nghìn tỉ đồng năm 2011 lên 48,77 nghìn tỉ đồng năm 2020 (tăng 205%), tốc độ tăng trưởng bình quân số tiền chi trả bồi thường và trả tiền bảo hiểm đạt 15%/năm.

Từ những số liệu trong thông tin trên, nhận định nào sau đây không phù hợp với vai trò của bảo hiểm?

a)

A. Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm từ năm 2011-2020 đã góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

b)

B. Với sự gia tăng lên tới 2.800 sản phẩm bảo hiểm từ năm 2011-2020, cho thấy bảo hiểm trở thành một kênh huy động vốn trung hạn và dài hạn cho nền kinh tế.

c)

C. Tổng doanh thu phí bảo hiểm từ năm 2011-2020 đã tạo cho các doanh nghiệp bảo hiểm có một quỹ tiền mặt lớn để dự trữ, dự phòng và đầu tư.

d)

D. Sự phát triển của 21 văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư của nước ngoài sẽ kìm hãm doanh nghiệp bảo hiểm trong nước.

29.

Câu 9. K là một nhân viên làm việc theo hợp đồng lao động dài hạn tại một công ty. Cô đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 năm. Không may, K bị tai nạn lao động và phải nghỉ việc trong một thời gian dài để điều trị. K lo lắng về thu nhập trong thời gian nghỉ, vì chi phí sinh hoạt và điều trị khá cao. Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu về quyền lợi của bảo hiểm xã hội bắt buộc, K nhận ra rằng mình có thể được hưởng trợ cấp từ bảo hiểm xã hội để bù đắp thu nhập bị mất do tai nạn lao động. Trong tình huống trên, K có thể nhận được quyền lợi nào từ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nghỉ việc do tai nạn lao động?

a)

A. Nhận trợ cấp thất nghiệp từ bảo hiểm xã hội.

b)

B. Được chi trả toàn bộ chi phí sinh hoạt từ bảo hiểm xã hội.

c)

C. Được công ty hỗ trợ toàn bộ chi phí điều trị mà không cần bảo hiểm.

d)

D. Nhận trợ cấp tai nạn lao động từ bảo hiểm xã hội để bù đắp thu nhập.

30.

Câu 10. Doanh nghiệp có trách nhiệm tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây cho người lao động khi họ đã kí hợp đồng lao động có thời hạn một năm với doanh nghiệp?

a)

A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b)

B. Bảo hiểm sức khoẻ.

c)

C. Bảo hiểm nhân thọ.

d)

D. Bảo hiểm phi nhân thọ.

31.

Câu 1. Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách trợ giúp xóa đói, giảm nghèo

b)

B. Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

D. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.

32.

Câu 2. Nhận định nào sau đây không phản ánh trách nhiệm của công dân về đảm bảo an sinh xã hội?

a)

A. Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.

b)

B. Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.

c)

C. Tích cực tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.

d)

D. Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.

33.

Câu 3. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân trước những nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập là một trong những nội dung cơ bản của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Trật tự xã hội.

b)

B. Tiến bộ xã hội.

c)

C. An sinh xã hội.

d)

D. Cải cách xã hội.

34.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 4,5

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đến năm 2023 Việt Nam thực hiện thành công bảo hiểm y tế toàn dân, với độ bao phủ 93,35% dân số, tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 90%, cả nước có gần 13 nghìn cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (gồm khoảng 2.897 cơ sở khám chữa bệnh và gần 10.000 trạm y tế xã), được tổ chức từ trung ương đến địa phương, gồm cả các cơ sở công lập và ngoài công lập đã giúp người dân thuận lợi trong tiếp cận, sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh; tổng có trên 174 triệu lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (tăng gần 2 lần so với năm 2009) của trên 39 triệu người sử dụng thẻ BHYT. Đến cuối năm 2021, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%; trong đó, 54% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn; Từ năm 2016 đã hoàn thành mục tiêu 100% xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo được phủ sóng phát thanh mặt đất và truyền hình mặt đất; năm 2020 có 100% các xã có đài truyền thanh xã.

Câu 4. Trong thông tin trên, chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào sau đây cho đối tượng thụ hưởng chính sách?

a)

A. Có 93,35% dân số cả nước được phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế.

b)

B. Có 174 triệu lượt người được hỗ trợ về tài chính khi có biến cố về sức khỏe.

c)

C. 100% người dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn và được tiếp cận thông tin.

d)

D. Người có thẻ bảo hiểm y tế được khám chữa bệnh ở mọi cơ sở y tế.

35.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 4,5

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đến năm 2023 Việt Nam thực hiện thành công bảo hiểm y tế toàn dân, với độ bao phủ 93,35% dân số, tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt trên 90%, cả nước có gần 13 nghìn cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (gồm khoảng 2.897 cơ sở khám chữa bệnh và gần 10.000 trạm y tế xã), được tổ chức từ trung ương đến địa phương, gồm cả các cơ sở công lập và ngoài công lập đã giúp người dân thuận lợi trong tiếp cận, sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh; tổng có trên 174 triệu lượt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (tăng gần 2 lần so với năm 2009) của trên 39 triệu người sử dụng thẻ BHYT. Đến cuối năm 2021, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%; trong đó, 54% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn; Từ năm 2016 đã hoàn thành mục tiêu 100% xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo được phủ sóng phát thanh mặt đất và truyền hình mặt đất; năm 2020 có 100% các xã có đài truyền thanh xã

Câu 5. Từ số liệu trong thông tin trên thể cho thấy người dân đang được thụ hưởng chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững.

b)

B. Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

C. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.

d)

D. Chính sách bảo hiểm xã hội toàn dân.

36.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 6,7

Trong năm 2022, tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội là hơn 14,4 nghìn tỉ đồng. Trong đó hỗ trợ cho các đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ cứu đói cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 là hơn 2,7 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ tình hình đột biến, bất thường, nổi bật phát sinh tại địa phương là gần 4,6 nghìn tỉ đồng. Có gần 29,8 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng.

Câu 6. Từ số liệu trong thông tin trên cho thấy người dân đang được thụ hưởng chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách hỗ trợ việc làm.

b)

B. Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

C. Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách giảm nghèo bền vững.

37.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 6,7

Trong năm 2022, tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội là hơn 14,4 nghìn tỉ đồng. Trong đó hỗ trợ cho các đối tượng người có công, thân nhân người có công là 4,7 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo là 2,4 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ cứu đói cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 là hơn 2,7 nghìn tỉ đồng; hỗ trợ tình hình đột biến, bất thường, nổi bật phát sinh tại địa phương là gần 4,6 nghìn tỉ đồng. Có gần 29,8 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng

Câu 7. Trong thông tin trên, chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào sau đây cho đối tượng thụ hưởng chính sách?

a)

A. Số tiền 2,7 nghìn tỉ đồng cứu đói sẽ giúp người dân không phải tìm việc làm.

b)

B. Số tiền hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo sẽ làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp.

c)

C. Có 29,8 triệu người được hỗ trợ giảm thiểu rủi ro khi có biến cố về sức khỏe.

d)

D. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho mọi tầng lớp dân cư trong xã hội.

38.

Câu 8. Một doanh nghiệp cung cấp hỗ trợ tài chính và dịch vụ cho những đối tượng dễ bị tổn thương, giáo dục và y tế cho người dân, hỗ trợ người thất nghiệp tìm việc làm. Doanh nghiệp này đã thực hiện những chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách việc làm; Chính sách trợ giúp xã hội; Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

B. Chính sách việc làm; Chính sách thu nhập và giảm nghèo; Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

C. Chính sách trợ giúp xã hội; Chính sách thu nhập và giảm nghèo; Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản; Chính sách trợ giúp xã hội; Chính sách bảo hiểm xã hội.

39.

Câu 9. Nội dung nào dưới đây không là quyền của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

A. Được hưởng chế độ ốm đau, thai sản

b)

B. Được hưởng chế độ tai nạn lao động.

c)

C. Được hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.

d)

D. Được đền bù thiệt hại về tài sản.

40.

lao động, hết tuổi lao động là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

A. Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

D. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

41.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 10,11 Theo báo cáo của ngành Bảo hiểm, tính đến hết tháng 6/2022, cả nước có trên 17,1 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), đạt 33,87% lực lượng lao động trong độ tuổi; trên 86,8 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đạt tỷ lệ bao phủ 88,99% dân số. Ngành Bảo hiểm đã giải quyết đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn. Trong đó, gần 6,3 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, khoảng 409 nghìn người hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn, gần 65 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú.

Câu 10. Từ những số liệu trong thông tin trên, nhận định nào sau đây phù hợp với vai trò của bảo hiểm?

a)

A. Gần 65 triệu lượt người khám bệnh trong khi có trên 86,8 triệu người tham gia BHYT, cho thấy khoảng 21,8 triệu người tham gia bảo hiểm nhưng không được hưởng lợi.

b)

B. Gần 65 triệu lượt người khám, điều trị nội trú và ngoại trú đã được giảm bớt khó khăn về chi phí khám chữa bệnh.

c)

C. Gần 65 triệu lượt người khám, điều trị nội trú và ngoại trú bằng BHYT tạo gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

d)

D. 33,87% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH mới được hưởng lợi từ việc làm này.

42.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 10,11

Theo báo cáo của ngành Bảo hiểm, tính đến hết tháng 6/2022, cả nước có trên 17,1 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), đạt 33,87% lực lượng lao động trong độ tuổi; trên 86,8 triệu người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), đạt tỷ lệ bao phủ 88,99% dân số. Ngành Bảo hiểm đã giải quyết đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn. Trong đó, gần 6,3 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, khoảng 409 nghìn người hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn, gần 65 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú.

Câu 11. Trong thông tin trên, nội dung nào sau đây thể hiện trách nhiệm công dân về bảo hiểm?

a)

A. Trên 86,8 triệu người tham gia BHYT.

b)

B. Gần 6,3 triệu lượt người được giải quyết các chế độ bảo hiểm.

c)

C. Gần 65 triệu lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú và ngoại trú.

d)

. D. Khoảng 409 nghìn người hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn.

43.

Câu 1. Yếu tố nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Mục tiêu kinh doanh.

c)

.C. Văn hoá kinh doanh.

d)

D. Chiến lược kinh doanh.

44.

Câu 2. Trong nội dung kế hoạch kinh doanh, mục tiêu kinh doanh cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?

a)

A. Cụ thể, rõ ràng, phù hợp khả năng thực hiện và đo lường được.

b)

B. Thể hiện được tầm khái quát, cao hơn so với khả năng thực hiện.

c)

C. Không giới hạn thời gian thực hiện và đánh giá được rủi ro tiềm ẩn.

d)

D. Linh hoạt, có thể liên tục điều chỉnh trong môi trường kinh doanh.

45.

Câu 3. Việc nhận diện đối thủ cạnh tranh, điểm mạnh điểm yếu của cá nhân từ đó đánh giá khái quát những thuận lợi, khó khăn khi triển khai hoạt động kinh doanh là bước xác định

a)

A. ý tưởng kinh doanh

b)

B. điều kiện thực hiện.

c)

B. khách hàng mục tiêu.

d)

D. cơ hội và rủi ro.

46.

Câu 4: Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?

a)

A. Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Xác định thời gian hoàn thành.

c)

C. Xác định mức lợi nhuận đạt được.

d)

D. Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu.

47.

Câu 5: Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

A. Hành vi tiêu dùng.

b)

B. Nguồn gốc xuất thân.

c)

C. Nhu cầu khách hàng.

d)

D. Độ tuổi khách hàng.

48.

Câu 6: Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?

a)

A. Phân tích chiến lược.

b)

B. Phân tích mục tiêu.

c)

C. Phân tích sản phẩm.

d)

D. Phân tích ý tưởng.

49.

Câu 7. Nhận thấy nhu cầu về hoa tươi trên thị trường ngày càng cao, chị H đã bàn với chồng về dự định mở cửa hàng “Hoa tươi bốn mùa”. Theo chị H, nếu kết nối các nguồn hoa tươi tại vườn, bảo đảm sự đa dạng về chủng loại, màu sắc, mẫu mã, giá cả phù hợp thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng. Việc làm của chị H thể hiện bước nào sau đây trong các bước lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

B. Đánh giá điều kiện kinh doanh.

c)

C. Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

D. Đánh giá cơ hội kinh doanh.

50.

Câu 8. Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

A. quản lí kinh doanh.

b)

B. kế hoạch tài chính

c)

C. kế hoạch kinh doanh.

d)

. D. quản lí tài chính.

51.

Câu 9. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

B. Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.

c)

C. Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

d)

D. Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

52.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định định hướng kinh doanh.

b)

B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

C. Thông tin chi tiết về cá nhân hoặc nhóm lập kế hoạch.

d)

D. Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

53.

Câu 11. Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh?

- Xây dựng kế hoạch marketing: chiến lược, cách thức, phương pháp để thực hiện marketing,..

- Kế hoạch tổ chức nguồn nhân lực: đội ngũ, tay nghề, đào tạo phát triển, quy mô, cách thức tuyển dụng,...

a)

A. Xác định định hướng kinh doanh.

b)

B. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

C. Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

D. Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

54.

Câu 12. Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường… xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩn đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.

a)

a) Anh A đã luôn chủ động phân tích các điều kiện kinh doanh một cách kĩ lưỡng để đạt được mục tiêu đề ra.

b)

b) Anh A luôn gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội.

c)

c) Doanh nghiệp không cần tập trung vào phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường.

d)

d) Doanh nghiệp không cần phải theo dõi, đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh vì anh A đã đạt được thành công trong lĩnh vực này.

55.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1,2

Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ

cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.

Câu1. Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lí của doanh nghiệp X?

a)

A. Cung ứng hàng may mặc có chất lượng.

b)

B. Sử dụng vật liệu xanh.

c)

C. Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

d)

D. Mua bảo hiểm cháy nổ.

56.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1,2

Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ

cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường thiệt hại cháy nổ và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.

Câu 2. Loại bảo hiểm nào dưới đây doanh nghiệp X không mua cho người lao động?

a)

A. Bảo hiểm thương mại.

b)

B. Bảo hiểm xã hội.

c)

C. Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D. Bảo hiểm y tế.

57.

Câu 3. Việc đảm bảo kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và cơ sở phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng,... là doanh nghiệp đang thực hiện trách nhiệm

a)

A. pháp lí.

b)

B. đạo đức.

c)

C. kinh tế.

d)

D. nhân văn .

58.

Câu 4. Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là trách nhiệm

a)

A. kinh tế.

b)

B. đạo đức.

c)

C. pháp lí.

d)

D. nhân văn.

59.

Câu 5. Hành vi, việc làm nào dưới đây không thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

A. Ủng hộ tiền cho các vùng kinh tế khó khăn.

b)

B. Sản xuất hàng hoá thân thiện với môi trường.

c)

C. Đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng.

d)

D. Cạnh tranh không lành mạnh với đối thủ trên thị trường.

60.

Câu 6. Việc doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường; đối xử công bằng, khách quan với người lao động đề cập đến hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm kinh tế.

b)

B. Trách nhiệm pháp lí.

c)

C. Trách nhiệm đạo đức.

d)

D. Trách nhiệm tự nguyện.

61.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7,8

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Câu 7. Việc Công ty HVN thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có ý nghĩa đối với hoạt động nào?

a)

A. Hoạt động cộng đồng.

b)

B. Hoạt động kinh doanh nhằm tăng chất lượng sản phẩm.

c)

C. Hoạt động chăm sóc người tiêu dùng.

d)

D. Hoạt động tuân thủ pháp luật

62.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 7,8

Bên cạnh việc đưa ra các sản phẩm ngày một thân thiện với môi trường, sản xuất an toàn và giảm lượng khí thải, Công ty HVN còn chú trọng đến sáng kiến về giáo dục, đặc biệt là phổ biến kiến thức lái xe an toàn. Trung tâm lái xe an toàn do công ty thành lập đi vào hoạt động từ năm 1999, đào tạo trực tiếp 70 ngàn người. Từ năm 2008, công ty phối hợp với các đại lí phổ cập kiến thức lái xe an toàn cho hơn một triệu khách hàng và người dân.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích mà các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội đem lại cho Công ty HVN?

a)

A. Góp phần tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực cho doanh nghiệp.

b)

B. Góp phần tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

C. Góp phần mang đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

d)

D. Làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm rõ rệt.

63.

Câu 3: Công ty X do ông Q là giám đốc hoạt động theo mô hình nông nghiệp khép kín, được đầu tư, ứng dụng công nghệ trong sản xuất. Cứ hai năm một lần, ông Q tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Năm 2022, để giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, công ty đã tận dụng khoảng không gian mái nhà xưởng để lắp đặt hệ thống điện mặt trời với tổng mức đầu tư 1,4 tỷ đồng và áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất. Nhờ vậy, lợi nhuận công ty tăng lên, thu nhập của người lao động được cải thiện. Đến năm 2023, ông Q đã huy động thêm 40% vốn điều lệ từ người lao động để chuyển đổi công ty từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.

a)

A. Việc công ty X thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất, cải thiện thu nhập cho người lao động là thực hiện trách nhiệm xã hội về kinh tế

b)

B. Việc đầu tư hệ thống điện mặt trời là trách nhiệm pháp lý của Công ty X.

c)

C. Ông Q tổ chức khám sức khỏe cho người lao động hai năm một lần là không đảm bảo quyền lợi được chăm sóc sức khỏe của người lao động.

d)

D. Việc huy động vốn lao động để chuyển đổi mô hình công ty thể hiện trách nhiệm về các khoản tiền lương cho người lao động

64.

Câu 13. Việc làm nào sau đây người điều hành doanh nghiệp cần lựa chọn để vừa mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp vừa mang lại lợi ích cho xã hội?

a)

A. Tham gia vào các hoạt động từ thiện và hỗ trợ cộng đồng.

b)

B. Tập trung vào hoạt động quảng cáo để thu hút khách hàng.

c)

C. Giảm thiểu chi phí bằng cách tối ưu hóa quy trình sản xuất.

d)

D. Tăng cường đầu tư vào các dự án kinh doanh bền vững.

65.

Câu 14. Những chính sách và việc làm doanh nghiệp cam kết thực hiện nhằm đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.

b)

B. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

c)

C. Chính sách quản lí của doanh nghiệp.

d)

D. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

66.

Câu 15. Việc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm không gây hại, đối xử công bằng với người lao động là đề cập đến hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm pháp lí.

b)

B. Trách nhiệm đạo đức.

c)

C. Trách nhiệm từ thiện.

d)

D. Trách nhiệm kinh tế.

67.

Câu 18. Một số doanh nghiệp trao thưởng cho cầu thủ và đội tuyển bóng đá Việt Nam, hành động này vừa thể hiện sự yêu mến dành cho đội tuyển, vừa là đóng góp trong việc phát triển nền bóng đá nước nhà. Nhiều doanh nghiệp được người hâm mộ trong cả nước biết đến nhờ hành động này. Nội dung thông tin nhấn mạnh đến lợi ích nào sau đây mà doanh nghiệp được hưởng nhờ thực hiện trách nhiệm xã hội?

a)

A. Gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

b)

B. Tạo hình ảnh xã hội của doanh nghiệp.

c)

C. Tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

d)

D. Mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp.

68.

Câu 20. Bà V là giám đốc công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh thực phẩm. Gần đây, việc sản xuất kinh doanh của công ty gàn gặp nhiều khó khăn, các thành viên trong ban lãnh đạo công ty đề xuất một số phương án để giải quyết. Với tư cách là người điều hành doanh nghiệp, bà V không sử dụng đề xuất nào sau đây vì trái với trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

A. Tối đa hóa doanh thu bằng cách cắt chi phí sản xuất.

b)

B. Không tham gia các hoạt động tình nguyện để tiết kiệm chi phí.

c)

C. Tìm mọi cách để lấy bí mật thương mại của đối thủ cạnh tranh .

d)

D. Đưa một số khoản thu ra ngoài chứng từ, hóa đơn tính thuế.

69.

Câu 21. Nhờ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước cùng với nỗ lực của người dân địa phương, quê hương của Q đã đạt chuẩn nông thôn mới. Cuộc sống của nhiều hộ dân đang gặp khó khăn đã được ổn định nhờ những chính sách trợ giúp xã hội. Q và các bạn được học trong ngôi trường khang trang hơn, các dịch vụ y tế, văn hoá xã hội của địa phương cũng được cải thiện rõ rệt. Mô hình sản xuất kinh doanh của gia đình Q cũng nhờ đó mà có nhiều thuận lợi, thu nhập gia đình ngày càng tăng. Gia đình Q không chỉ chia sẻ kinh nghiệm, cách làm ăn của mình mà còn tạo công ăn việc làm cho nhiều hộ dân xung quanh.

a)

a.Các dịch vụ y tế, văn hoá xã hội của quê hương Q được cải thiện là minh chứng cho vai trò của phát triển kinh tế.

b)

b.Việc gia đình Q chia sẻ kinh nghiệm là việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế.

c)

c.Không nên sử dụng các chính sách trợ giúp xã hội để hỗ trợ các hộ dân gặp khó khăn vì sẽ làm tăng gánh nặng cho ngân sách địa phương

d)

d.Gia đình Q tạo công ăn việc làm cho nhiều hộ dân xung quanh là thể hiện trách nhiệm công dân trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.

70.

Câu 1. Việc làm nào sau đây thể hiện thói quen chi tiêu trong gia đình không hợp lí?

a)

A. Chi tiêu theo kế hoạch gia đình đã lập hằng tháng.

b)

B. Tiêu nhiều hơn khả năng tài chính của gia đình.

c)

C. Mua sắm chủ yếu dựa theo nhu cầu của gia đình.

d)

D. Ghi chép chi tiết lại các khoản chi tiêu theo ngày.

71.

Câu 2: Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?

a)

A. Mối quan hệ giữa các thành viên.

b)

B. Tình hình việc làm và thu nhập.

c)

C. Tình hình tài chính hiện tại.

d)

D. Tình trạng hôn nhân gia đình.

72.

Câu 3: Quản lí thu, chi trong gia đình là việc sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với

a)

A. Nguồn thu nhập.

b)

B. Nhu cầu tiêu dùng.

c)

C. Mức sống trung bình của xã hội.

d)

D. Địa vị xã hội của gia đình.

73.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự cần thiết của quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

A. Nâng cao chất lượng cuộc sống của các thành viên trong gia đình.

b)

B. Kiểm soát được các khoản chi trong gia đình

c)

C. Kiểm soát được mọi khoản chi của các cá nhân trong gia đình.

d)

D. Phân bố hợp lí nguồn thu nhập của gia đình.

74.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

A. Cải thiện chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

B. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

C. Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực.

d)

D. Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân.

75.

Câu 6. Cách làm nào sau đây được sử dụng để theo dõi thu nhập của gia đình?

a)

A. Ghi lại các chi phí phát sinh.

b)

B. Ghi lại thu nhập của các thành viên.

c)

C. Giữ lại tất cả các biên lai.

d)

D. Đánh dấu thu, chi trên lịch.

76.

Câu 7. Đọc trường hợp sau:

Gia đình chị N có 4 người, sống ở thành phố. Chồng chị là công nhân ở một nhà máy với mức lương tháng là 15 triệu đồng, chị N có mức lương tháng lả 12 triệu đồng. Do người con lớn của anh chị N năm nay vào đại học nên từ đầu năm vợ chồng chị N đã thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có khoản đầu tư cho con vào đại học.

a)

a. Gia đình chị N đã bỏ qua bước xác định mục tiêu tài chính vì thấy không cần thiết.

b)

b. Xác định nguồn thu nhập được gia đình chị N tính toán và cân đối cẩn thận.

c)

c. Gia đình chị N đã thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.

d)

d) Gia đình chị N thực hiện phân chia các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu và tiết kiệm theo tỷ lệ 5/2/3 .

77.

Câu 8. Đọc trường hợp sau:

Anh H là công nhân có mức thu nhập từ lương là 17 triệu đồng/tháng. Chị T kinh doanh tự do có nguồn thu 20 triệu đồng/tháng. Hai anh chị yêu nhau và quyết định tiến đến hôn nhân. Để chuẩn bị cho cuộc sống gia đình sau khi kết hôn, hai người thảo luận và thống nhất một số mục tiêu tài chính.

a)

a. Tiết kiệm 10 500 000 đồng/tháng.

b)

b. Khoản trả nợ (nếu có) 1 000 000 đồng/tháng.

c)

c. Chi phí sinh hoạt là 17 500 00 đồng/tháng.

d)

d. Chi tiêu phát sinh và giải trí khoảng 9 000 000 đồng/tháng.