wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sửhk1

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động “Người Việt Nam hàng của người Việt Nam”?

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tư sản

d)

Địa chủ.

2.

Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: "Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình" khi

a)

gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Vécxai nhưng không được chấp nhận.

b)

tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp và trở thành đảng viên đảng cộng sản.

c)

đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

d)

tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

3.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành nào sau đây?

a)

khai mỏ.

b)

công nghiệp dệt, muối, xay xát.

c)

nông nghiệp

d)

công nghiệp nặng.

4.

Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1930 là gì?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

b)

Thành lập hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên.

c)

Hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

d)

Khởi thảo cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng.

5.

Sự kiện nào đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ XX?

a)

Công nhân Sài Gòn - Chợ Lớn thành lập Công hội bí mật (1920)

b)

Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản (1929).

c)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).

d)

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).

6.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Là bước chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam sau này.

b)

Đưa đến sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành những tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin về nước.

d)

Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.

7.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Có quyền lợi gắn chặt với thực dân Pháp.

b)

Tăng nhanh về số lượng và chất lượng.

c)

Đã thành lập được chính đáng của giai cấp.

d)

Xuất hiện sau giai cấp tư sản Việt Nam

8.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930) đều xác định

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

b)

lực lượng cách mạng có các giai cấp công nhân và nông dân.

c)

nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ chủ nghĩa đế quốc.

d)

lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn bộ dân tộc.

9.

Con đường Cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là

a)

Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc, Việt gian chia cho dân nghèo.

b)

Thực hiện cách mạng ruộng đất triệt để.

c)

Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.

d)

Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản.

10.

Tháng 6 năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã

a)

tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp.

c)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

11.

Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức cộng sản

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản Đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

12.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?

a)

Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

b)

Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930).

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920).

d)

Đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7/1920).

13.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son, Sài Gòn

b)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

c)

Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập

14.

Tháng 3 - 1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)?

a)

Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.

b)

Đông Dương Công sản đảng.

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

An Nam Cộng sản đảng.

15.

Tổ chức cách mạng nào sau đây là một trong ba tổ chức cách mạng Việt Nam?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng

b)

An Nam Cộng sản Đảng.

c)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.

d)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

16.

Luận cương chính trị (tháng 10 - 1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định

a)

mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh.

b)

lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân.

c)

mục tiêu đấu tranh là đòi các quyền dân chủ.

d)

lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

17.

Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1. Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

2. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên sáng lập báo Thanh niên

3. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập

4. Đông Dương Cộng sản đảng thành lập.

a)

2,1,3,4

b)

3,1,2,4.

c)

1,2,3,4.

d)

2,1,4,3.

18.

Một trong những tổ chức cộng sản tham gia hợp nhất thành Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Tổ chức Tâm tầm xã.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Việt Nam quốc dân đảng.

19.

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam đã

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

mở các lớp bình dân học vụ

c)

tạm gác cách mạng ruộng đất.

d)

chống và phủ “ấp chiến lược".

20.

Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Xô Viết Nghệ - Tĩnh đã

a)

để ra đề cương văn hóa Việt Nam.

b)

xóa bỏ các tệ nạn xã hội.

c)

thực hiện cải cách giáo dục.

d)

xây dựng hệ thống trường học các cấp

21.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng là

a)

lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.

b)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

c)

đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.

d)

đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.

22.

Nội dung nào sau đây không thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

a)

Kinh tế được phục hồi và phát triển.

b)

Nhiều đảng phải chính trị hoạt động sôi nổi.

c)

Phát xít Nhật độc chiếm Đông Dương

d)

Pháp nới rộng quyền tự do, dân chủ.

23.

Với chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1930 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Duơng đã

a)

bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

b)

tập trung giải quyết mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

c)

thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị (10/1930).

d)

đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

24.

Việc Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Hiệp định Sơ bộ 6-1-1946 với thực dân Pháp chứng tỏ

a)

sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.

b)

Đảng đã thay đổi trong nhận định, đánh giá kẻ thù.

c)

sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ.

d)

sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng.

25.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 10-1930 đã quyết định đổi tên Đảng thành

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

d)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

26.

Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc năm 1945 là gì?

a)

Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

b)

Tình đoàn kết của nhân dân hai nước.

c)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

27.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi

a)

Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15-8-1945).

b)

quân Đồng minh vào Đông Dương (9-1945).

c)

Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương (3-1945).

d)

Nhật nhảy vào Đông Dương (9-1940).

28.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5 - 1941) có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với sự thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

Hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược được để ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939.

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Cùng cổ được khối đoàn kết nhân dân.

29.

Khó khăn nào là lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Ngoại xâm và nội phản.

b)

Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân.

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ.

d)

Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân ta mù chữ.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

a)

Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

b)

Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX.

c)

Là sự kết hợp của chủ nghĩa Mác - Lê nin và phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

Đã hình thành khối liên minh công - nông, trở thành nòng cốt cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

31.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là

a)

Phát xít Nhật.

b)

Thực dân Pháp.

c)

Đế quốc Anh.

d)

Trung Hoa Dân Quốc.

32.

Theo nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho quân Pháp ra Bắc thay thế cho lực lượng quân đội nào?

a)

b)

Anh

c)

Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nhật Bản.

33.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và hòa hoãn với Pháp.

b)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp ở Nam Bộ.

c)

hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

d)

nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ.

34.

Theo quyết định của Hội nghị Pốtxdam, lực lượng nào với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta làm nhiệm vụ giải quyết phát xít Nhật từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Trung Hoa Dân quốc.

c)

Đế quốc Mĩ.

d)

Thực dân Anh.

35.

Nội dung nào sau đây là một trong những lý do dẫn đến việc Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản vào đầu năm 1930?

a)

Cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ chia rẽ lớn.

b)

Nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

c)

Mĩ phát động chiến tranh lạnh.

d)

Việt Nam Quốc dân đang tan rã hoàn toàn.

36.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của phong trào “vô sản hóa" của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (từ cuối năm 1928)?

a)

Làm phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản.

b)

Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ.

c)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh theo khuynh hướng tư sản.

d)

Làm cho phong trào công nhân hoàn toàn đấu tranh tự giác.

37.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo:

a)

Nhân dân.

b)

Lao động.

c)

hành lúa.

d)

Thanh niên.

38.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa

a)

nông dân với địa chủ.

b)

công nhân với tư sản.

c)

toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.

d)

công nhân, nông dân với thực dân Pháp và tay sai.

39.

Điểm mới trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỉ XX so với các vị tiền bối là

a)

đi theo con đường giành độc lập bằng sắt và máu.

b)

đi theo con đường dân chủ tư sản.

c)

đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

d)

đi theo con đường cầu viện Nhật Bản.

40.

Sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu 1930) là

a)

Bầu Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng.

b)

Phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức khi hoạt động riêng rẽ.

c)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

41.

Nội dung nào không phải là vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Là bước chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam sau này.

b)

Đưa đến sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành những tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin về nước.

d)

Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.

42.

Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh thành lập

a)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến.

b)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Nha bình dân học vụ

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

43.

Sự chuyển hóa của tổ chức nào sau đây đưa tới sự ra đời của tổ chức Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9-1929)?

a)

Việt Nam Nghĩa đoàn.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Việt Nam Quốc dân đảng.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

44.

Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ Tĩnh đã

a)

thành lập hội phản đế.

b)

xây dựng hệ thống trường học các cấp.

c)

xóa nợ cho người nghèo.

d)

chia lại ruộng đất cho nông dân.

45.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt

a)

vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam.

b)

hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.

d)

thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

46.

Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản thất bại ở Việt Nam vì

a)

chủ trương đấu tranh bạo lực và ám sát cá nhân.

b)

không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam.

c)

giai cấp tư sản Việt Nam non yếu, không đủ khả năng lãnh đạo.

d)

không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

47.

Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

a)

Thoả thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

48.

Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới thường được gọi là trật tự

a)

hai cực Ianta

b)

Vécxai – Oasinhtơn

c)

đơn cực

d)

đa cực

49.

Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) được triệu tập trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã kết thúc

b)

đang diễn ra quyết liệt

c)

vừa nổ ra.

d)

bước vào giai đoạn kết thúc

50.

Mục đích hoạt động chính của tổ chức Liên hợp quốc là gì?

a)

Phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

d)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

51.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào.

b)

Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

c)

Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

d)

Tập trung sản xuất và tư bản cao.

52.

Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Macsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tập hợp các nước Tây Âu và liên minh quân sự chống Liên Xô.

b)

xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu.

c)

thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu.

d)

từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu.

53.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

bị thiệt hại nặng nề về người và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

có tốc độ phát triển mạnh mẽ và chiếm hơn 70% sản lượng công nghiệp thế giới.

c)

bị suy giảm nghiêm trọng do phải chi phí cho sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang.

d)

phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn, duy nhất thế giới.

54.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

b)

Sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

c)

Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mỹ.

55.

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã

a)

đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

b)

đặt thế giới đứng trước nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới.

c)

thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm.

d)

chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm.

56.

. Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?

a)

Trì trệ kéo dài.

b)

Suy thoái trầm trọng.

c)

Phát triển “thần kì”.

d)

Khủng hoảng nặng nề.

57.

Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

b)

cường quốc chính trị của thế giới.

c)

siêu cường tài chính số một thế giới.

d)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

58.

Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ quan giúp Nhật khôi phục kinh tế, đạt mức trước chiến tranh những năm 1945-1952?

a)

Chỉ áp dụng khoa học kĩ thuật tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

b)

Nhật Bản kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật.

c)

Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển.

d)

Sự nỗ lực của chính phủ và nhân dân Nhật Bản.

59.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay là

a)

khoa học kĩ thuật đều nhằm đáp ứng những nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.

b)

khoa học – kĩ thuật đã tạo ra những bước nhảy vọt trong đời sống con người.

c)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

d)

mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ kĩ thuật.

60.

Trật tự hai cực lanta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Pháp.

b)

Liên Xô và Mĩ.

c)

Nga và Mĩ.

d)

Mĩ và Anh.

61.

Một trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á tử nửa sau thế kỉ XX là

a)

Hàn Quốc

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

62.

Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi?

a)

Năm 1994, Nen-xơn Mandela trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi.

b)

Năm 1960, được ghi nhận là "Năm châu Phi".

c)

Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggola.

d)

Năm 1962, Angiêri giành được độc lập.

63.

Cho các sự kiện lịch sử thế giới sau:

1. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.

2. Hội nghị Ianta được triệu tập.

3. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời.

4. Liên Xô sụp đổ.

a)

2,1,4,3.

b)

2,1,3,4.

c)

3,2,4,1.

d)

4,2,3,1.

64.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức liên kết khu vực, hợp tác trên lĩnh vực

a)

Kinh tế và quân sự

b)

Kinh tế và văn hóa

c)

Quân sự và chính trị

d)

Kinh tế và đối ngoại

65.

Những sự kiện thể hiện sự biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa và sự thành lập hai Nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Trung Quốc thu hồi được Hồng Công, Ma Cao.

c)

Chiến tranh hai miền Triều Tiên diễn ra căng thẳng trong những năm 50 của thế kỷ XX.

d)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

66.

Tổ chức liên kết đa phương lớn nhất hành tinh được ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

EU

b)

ASEAN.

c)

NATO

d)

Liên hợp quốc.

67.

Tại sao nói, việc các nước ASEAN kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (2/1976) đã đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN?

a)

Đưa ra được những mục tiêu của tổ chức trong quá trình hoạt động.

b)

Khẳng định xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

c)

Mở ra việc giải quyết mối quan hệ với các nước Đông Dương theo chiều hướng đối thoại.

d)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức; khẳng định hợp tác hơn nữa giữa các nước trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

68.

Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.

d)

Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

69.

Trong quá trình hoạt động, sự khởi sắc của tổ chức ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện

a)

Campuchia ra nhập ASEAN năm 1999.

b)

kí bản Hiến chương ASEAN tháng 11 - 2007.

c)

kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác tháng 2 - 1976.

d)

Việt Nam ra nhập ASEAN năm 1995.

70.

Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).

b)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989).

c)

Định ước Henxinki năm 1975.

d)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

71.

Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (1949).

b)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vacsava (1955).

c)

Thông điệp của Tổng thống Mỹ Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

d)

Sự ra đời của Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(1949)

72.

Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay?

a)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

b)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

c)

Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

d)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

73.

Sự hình thành các tổ chức nào đã đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới?

a)

NATO và VACSAVA.

b)

NATO và SEATO.

c)

VACSAVA và SEATO.

d)

NATO và SEATO.

74.

Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ 6 nước thảnh viên lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?

a)

Sự đối đầu giữa ASEAN với ba nước Đông Dương.

b)

Những tác động to lớn của cuộc Chiến tranh lạnh.

c)

Những khác biệt về thể chế chính trị giữa các nước.

d)

Thời gian giành được độc lập ở các nước khác biệt.

75.

Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế (1945 - 1950), nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là

a)

phá thế bao vây, cấm vận của Mỹ và các nước châu Âu.

b)

hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp ở vùng nông thôn.

c)

mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á.

d)

xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.