NEW
Font size
Worksheetssinh 8
Total questions: 80
Worksheet time: 20hrs 0mins
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp
Các a,amin trong chuỗi β - hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Nội dung nào sau đây trong học thuyết Đac uyn.
Chỉ những biến dị cá thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản mới được chọn lọc tự nhiên duy trì.
Loài nào khỏe thì loài đó sống sót, loài nào yếu sẽ bị đào thải.
Cá thể nào khỏe thì sẽ được chọn lọc tự nhiên giữ lại
Tất cả các biến dị có lợi đều được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về hóa thạch:
I. Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
II. Xác của sinh vật được bảo quản nguyên vẹn trong các lớp băng hoặc trong các lớp hổ phách được coi là một dạng hóa thạch.
III. Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
IV. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định bằng phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch hoặc đồng vị phóng xạ có trong các lớp đất đá chứa hóa thạch
4
1
3
2
Bằng chứng nào sau đây gián tiếp cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài động vật
Những dấu vết của sinh vật đã từng sinh sống ở các thời đại trước để lại trên đá (vết chân, hình dáng)
Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp băng hay hổ phách
Dấu vết các chi sau ở dạng thoái hóa được tìm thấy ở nhiều loài rắn hiện nay
Hóa thạch chi sau của loài cá voi cổ đại được tìm thấy ở Hi Lạp và Pakistan
. Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng cơ quan tương đồng
Bằng chứng cơ quan tương tự
Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng:
Vận động
Đồng quy
Phân nhánh
Phân li tính trạng
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì:
Chúng bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng
Chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
Chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
Chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
Cơ quan sinh dục của người phụ nữ vẫn sản sinh hoocmon sinh dục nam (testostron). Đây là bằng chứng của:
Cơ quan tương ứng
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa
Cặp cấu trúc nào dưới đây ít có khả năng tương đồng nhất
Hemoglobin của khỉ đầu chó và hemoglobin của người
Ti thể của thực vật và ti thể của động vật
Cánh chim và cánh của côn trùng
Cánh của dơi và chi trước của ngựa
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt củangườii
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật
Cánh chim và cánh bướm
Chi trước của mèo và tay của người
Các cơ quan tương tự là kết quả của quá trình tiến hóa theo hướng:
Phân nhánh
Đồng quy
Phân li
Vận động
Trong nghiên cứu tiến hóa, chi trước của các loài động vật có vú là một ví dụ về loại cơ quan nào dưới đây
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương ứng
Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỉ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian. Điều nào dưới đây là lời giải thích đúng nhất cho các số liệu này
Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tạo ra những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi
Các gen đột biến ở cá voi nhanh hơn ở người và dơi
Sự tiến hóa của chi trước ở người và dơi thích nghi với điều kiện sống hơn so với ở cá voi
Cá voi được xếp vào lớp Thú là không chính xác
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: Khỉ Rherut 91,1%; tinh tinh 97,6%; khỉ Capuchin 84,2%; vượn Gibbon 94,7%; khỉ Vervet 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người các các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
Người - tinh tinh - Khỉ Rherut - vượn Gibbon - Khỉ Vervet - Khỉ Capuchin
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - Khỉ Rherut - Khỉ Capuchin - Khỉ Vervet
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - Khỉ Vervet - Khỉ Rherut - Khỉ Capuchin
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - Khỉ Rherut - Khỉ Vervet - Khỉ Capuchin
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, chúng đều dùng cùng 20 loại a.amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ:
Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hóa từ một tổ tiên chung
Các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
Tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hóa hội tụ
Protein của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau
Nhiều gen ở người có trình tự các nucleotit rất giống với các trình tự tương ứng ở tinh tinh. Giải thích đúng nhất cho quan sát này là:
Tiến hóa hội tụ đã dẫn đến sự giống nhau về ADN
Người và tinh tinh có chung một tổ tiên tương đối gần
Người được tiến hóa từ tinh tinh
Tinh tinh được tiến hóa từ người
Hiện tượng các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau có những đặc điểm giống nhau là do:
Chúng trực tiếp tiến hóa từ một loài
Chúng được tiến hóa trong điều kiện môi trường giống nhau
Trong quá trình tiến hóa chúng đã phát sinh những đột biến giống nhau
Chúng có kiểu tiến hóa giống nhau
Dựa vào số liệu giải phẫu và phân tích ADN, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như sau:
Dựa vào cây tiến hóa đó, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là không chính xác
Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thằn lằn và rắn
Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim
Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi
Thằn lằn có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú
Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
cá thể
quần xã
quần thể
hệ sinh thái
Theo Đac uyn:
Môi trường sống thay đổi làm phát sinh các biến dị thích nghi
Môi trường sống thay đổi chỉ sàng lọc lấy các cá thể có biến dị có lợi và đào thải các cá thể mang biến dị có hại
Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định sẽ làm tăng tần số cá thể có kiểu gen thích nghi
Hãy chọn câu khẳng định phù hợp nhất với quan niệm của Đac uyn trong số các câu nêu dưới đây:
Những biến dị xuất hiện một cách đồng loạt theo một hướng xác định mới có ý nghĩa đối với tiến hóa
Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
Chỉ có đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Những biến dị di truyền xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Theo Đac uyn, loài mới có thể được hình thành:
Nhờ chọn lọc tự nhiên mà không cần có sự cách li sinh sản
Một cách đột ngột nhờ chọn lọc tự nhiên
Một cách từ từ qua nhiều dạng trung gian nhờ chọn lọc tự nhiên
Nhanh chóng nếu có sự cách li địa lí
Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể
Di - nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Cho các nhân tố sau:
1. Chọn lọc tự nhiên. 2. Giao phối ngẫu nhiên. 3. Giao phối không ngẫu nhiên
4. Các yếu tố ngẫu nhiên. 5. Đột biến. 6. Di nhập gen.
Các nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể là:
1, 5
3, 4
4, 6
2, 3
Tần số của hai alen đồng trội có cùng giá trị thích ứng trong một quần thể chuột phòng thí nghiệm là 0,55 và 0,45. Sau 5 thế hệ giá trị thích ứng thay đổi tương ứng thành 0,35 và 0,65. Hai cơ chế nào sau đây gây nên tình trạng trên:
1. Chọn lọc tự nhiên. 2. Giao phối ngẫu nhiên. 3. Giao phối không ngẫu nhiên
4. Các yếu tố ngẫu nhiên. 5. Đột biến. 6. Di nhập gen. 7. cách li sinh sản
1, 2
5, 6
3, 4
6, 7
Cho các nhân tố sau:
1. Chọn lọc tự nhiên. 2. Giao phối ngẫu nhiên. 3. Giao phối không ngẫu nhiên.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên. 5. Đột biến. 6. Di nhập gen. 7. Cách li sinh sản
Có bao nhiêu nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể:
6
4
7
5
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm
Giao phối ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thể hệ P là 0,64 Aa : 0,27 AA : 0,09 aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này
Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi
Nếu có tác động của các yếu tô ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh
Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ
Một loài thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau:
Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thể hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau:
I. Quần thể này là quần thể tự thụ phấn.
II. Sự thay đổi thành phần kiểu gen ở F2 có thể do di - nhập gen
III.Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi dẫn đến tất cả các cá thể mang kiểu hình lặn ở F3 không còn khả năng sinh sản.
IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là 9/16.
Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiều phát biểu đúng
2
4
3
1
Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù có liều lượng cao cũng không hi vọng tiêu diệt được toàn bộ sâu bọ cùng một lúc vì:
Thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng với môi trường có thuốc trừ sâu mới
Quần thể giao phối đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Có một số con có khả năng lẩn trốn nên tránh được tác dụng của thuốc
Sinh vật nào cũng có khả năng tự điều chỉnh với môi trường sống mới nên sẽ có một số con sống sót
Một loài động vật phù du có kẻ thù là các loài cá thường ăn động vật phù du có kích thước lớn. Dựa trên nguyên lí chọn lọc tự nhiên, dự đoán nào sau đây là phù hợp nhất?
Động vật phù du sẽ thành thục sinh dục ở kích thước cỡ lớn hơn
Cá ăn thịt sẽ tiến hóa theo hướng miệng nhỏ đi để không có khả năng ăn được các động vật phù du có kích thước lớn
Động vật phù du sẽ thành thục sinh dục khi chúng có kích thước còn tương đối nhỏ
Khi ăn hết động vật phù du đó, cá chuyển sang ăn các loại sinh vật khác
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên:
Làm xuất hiện các alen mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể
Làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định
Tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật
Phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Theo quan niệm hiện đại, giải thích nào sau đây về sự xuất hiện bướm sâu đo bạch dương màu đen (Biston betularia) ở vùng Manchetxtơ (Anh) vào những năm cuối thế kỉ XIX, nửa đầu thế kỉ XX là đúng?
Dạng đột biến quy định kiểu hình màu đen ở bướm sâu đo bạch dương đã xuất hiện một cách ngẫu nhiên từ trước và được chọn lọc tự nhiên giữ lại
Tất cả các bướm sâu đo bạch dương có cùng một kiểu gen, khi cây bạch dương có màu trắng thì bướm có màu trắng, khi cây có màu đen thì bướm có màu đen
Môi trường sống là các thân cây bạch dương bị nhuộm đen đã làm phát sinh các đột biến tương ứng màu đen trên cơ thể sâu đo bạch dương
Khi sử dụng thức ăn bị nhuộm đen do khói bụi đã làm cho cơ thể bướm bị nhuộn đen
Một nhóm cá nhỏ sống ở hồ nước có đáy đầy cát màu nâu sáng. Phần lớn cá trong quần thể này đều có màu nâu sáng, một ít cá có màu lốm đốm (khoảng 10%). Loài cá này là mồi của một loài chim sống gần bờ biển. Một công ti xây dựng đã rải sỏi xuống đáy hồ, làm đáy hồ trở nên lốm đốm. Dự đoán nào sau đây là chính xác về các sự kiện sẽ có thể xảy ra đối với quần thể cá này?
Sau ba thế hệ, tất cả cá sẽ có màu lốm đốm
Tỉ lệ cá có màu lốm đốm sẽ tăng dần qua thời gian
Tỉ lệ các loại cá trong hồ vẫn giữ nguyên như ban đầu
. Khi các cá lốm đốm bị ăn thịt, các con khác sẽ sinh sản nhiều hơn để bù đắp cho lượng thiếu hụt đó
Thuật ngữ mô tả sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể được gọi là
tiến hóa nhỏ
vốn gen
Tiến hóa lớn
sự hình thành loài
Cho tất cả các nhân tố sau:
1. Đột biến. 2. Giao phối ngẫu nhiên. 3. Chọn lọc tự nhiên.
4. Các yếu tố ngẫu nhiên. 5. Giao phối không ngẫu nhiên
Những nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
1, 3, 4
2, 3, 4
1, 2, 3
1, 2, 4
Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử
Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen.
II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
III. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể.
IV. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định
4
2
1
3
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
Khi không xảy ra đột biến thì các yếu tố ngẫu nhiên không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu
Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền
Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 4 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:
Nhân tố gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể trên qua các thế hệ là
giao phối không ngẫu nhiên
giao phối ngẫu nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là
đột biến
các yếu tố ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
gen
kiểu hình
kiểu gen
alen
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò:
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Làm phong phú vốn gen của quần thể
Định hướng quá trình tiến hóa
Tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Theo quan niệm hiện đại, vai trò của chọn lọc tự nhiên là:
Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn
Phân hóa khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất
Đào thải biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi
Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là:
Tổ chức ngày càng cao
Ngày càng hoàn thiện
Ngày càng đa dạng
Thích nghi ngày càng hợp lý
Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào những yếu tố nào?
Tốc độ sinh sản và tử vong của loài
Quá trình phát sinh, tích lũy các đột biến gen, tốc độ sinh sản của loài và áp lực của chọn lọc tự nhiên
Áp lực của chọn lọc tự nhiên và di nhập gen
Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài
Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,4A : 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
Do tác động của yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng cao thì càng nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là vì:
Thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích vi khuẩn chống lại chính nó
Thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc
Thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc
Khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuốc
Khi nói về đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, điều nào sau đay không đúng?
Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có giá trị tương đối
Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi là một quá trình lịch sử
Có hai dạng là: thích nghi kiểu gen và thích nghi kiểu hình
Sự hình thành các đặc điểm thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới
Tiến hóa nhỏ là
Quá trình làm biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm, làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài, quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần xã
Quá trình làm biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm, làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài
Quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần xã
Quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Vai trò biến động di truyền trong tiến hóa nhỏ là gì?
Thúc đẩy sự cách li di truyền
Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột
Làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định
Tạo ra loài mới một cách nhanh chóng
Tiến hóa nhỏ thực chất là quá trình:
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể
Làm thay đổi tần số alen của loài
Hình thành loài mới
Làm xuất hiện các đặc điểm thích nghi
Quá trình nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Quá trình chọn lọc tự nhiên
Quá trình giao phối ngẫu nhiên
Quá trình di nhập của các cá thể ra vào quần thể
Quá trình đột biến
Vai trò của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hóa là:
Làm thay đổi tần số alen của quần th
Làm tăng tần số alen có lợi trong quần thể
Cung cấp nguồn biến dị di truyền cho quần thể
Làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy thường có màu trắng đục. Tính trạng màu sắc thân bọ gây do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một đột biến lặn ở gen này làm cho bọ gậy có màu đen. Trong một phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp ruồi bố mẹ, thu được 10.000 trứng và cho nở thành 10.000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Do muốn loại bỏ đột biến này khỏi quần thể, người ta đã loại đi tất cả số bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Từ kết quả thí nghiệm người ta rút ra một số nhận xét, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?
Sau khi loại bỏ toàn bộ bọ gậy thân đen, quần thể bọ gậy không bao giờ có màu đen nữa
Tần số alen ở quần thể muỗi bố mẹ là A = 0,9 và a = 0,1
Sau khi loại bỏ toàn bộ bọ gậy thân đen, quần thể bọ gậy có số lượng cá thể của mỗi kiểu gen là: 8100 AA + 1800Aa
Sau khi loại bỏ toàn bộ gọ gậy thân đen, tần số cá alen A=0,91 và a = 0,09
Theo học thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi
Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lý, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản
Hãy thử tưởng tượng một trường hợp như sau: Một trận bão lớn đã thổi bay một số cá thể của quần thể chim sẻ ở đất liền ra một hòn đảo tương đối xa so với đất liền. Các cá thể đó đã thích nghi với cuộc sống ở đảo và hình thành nên quần thể mới cách li với quần thể gốc ở đất liền. Trải qua hàng nghìn năm, mực nước biển hạ thấp và nối liền đảo đó với đất liền khiến các chim sẻ trên đảo và chim sẻ ở đất liền tự do tiếp xúc với nhau. Quan sát nào sau đây giúp ta có thể kết luận chúng đã trở thành hai loài khác nhau?
Con lai của chúng yếu ớt và chết trước khi thành thục sinh dục
Chúng ăn các loại thức ăn khác nhau
Con lai của chúng có kiểu hình khác với cả hai dạng bố mẹ
Chúng có nhiều đặc điểm hình thái khác nhau
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hình thành loài là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật
Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa
Trong một số trường hợp, lúc đầu người ta xếp hai nhóm sinh vật là hai loài khác nhau, nhưng sau khi nghiên cứu kĩ hơn, người ta lại thấy chúng chỉ là các nòi - dưới loài. Tại sao có thể kết luận chúng vẫn là một loài vì
Chúng được hình thành từ một tổ tiên chung
Chúng có hình thái ngoài giống nhau
Chúng giao phối tự nhiên với nhau sinh ra con cái hữu thụ
Chúng sinh sống trong những khu vực giống nhau
Trong một hồ châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
Cách li tập tính
Cách li cơ học
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Trên quần thể Galapagos có 3 loài chim sẻ cùng ăn hạt:
- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
- Ở các hòn đảo khác (đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai:
Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả ba loài sẻ
Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa ba loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung
Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau
Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừa có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử.
(2), (3)
(1), (2)
(3), (4)
(1), (4)
Hình thành loài bằng con đường nào dưới đây diễn ra nhanh nhất?
Lai xa và đa bội hóa
Cách li địa lí
Cách li tập tính
Cách li sinh thái
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tám sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài bằng:
Tự đa bội
Cách li địa lý
Lai xa và đa bội hóa
Cách li sinh thái
Từ một quần thể sính vật tách ra thành hai quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau khi giữa chúng có sự:
Khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái
Giao phối tạo ra con lai bất thụ
Sai khác về thành phần kiểu gen
Khác biệt về tần số alen
Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất sau:
Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh
Thái cổ → Cổ sinh → Nguyên sinh → Trung sinh → Tân sinh
Cổ sinh → Thái cổ → Nguyên sinh → Trung sinh → Tân sinh
Nguyên sinh → Thái cổ → cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh
Trong sự phát triển của sinh giới trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh ở:
Kỉ Jura thuộc đại Tân sinh
Kỉ Silua thuộc đại Cổ sinh
Kỉ Cabon (Than đá) thuộc đại Cổ sinh
Kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh
Loài người xuất hiện từ khi nào?
Đại Trung sinh
Đại Cổ sinh
Đại Thái cổ
Đại Tân sinh
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ nào sau đây?
kỉ Krêta (Phấn trắng)
kỉ Đêvôn
kỉ Đệ tứ
kỉ Triat (Tam điệp)
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim phát sinh ở
đại Nguyên sinh
đại Tân sinh
đại Trung sinh
đại Thái cổ
Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là:
Phát triển ưu thế của hạt trần, chim và thú
Phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát
Chinh phục đất liền của thực vật và động vật
Phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người
Ngày nay sự sống không còn tiếp tục được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì:
Thiếu các điều kiện cần thiết và nếu có chất hữu cơ được hình thành ngoài cơ thể sống thì sẽ bị các vi khuẩn phân hủy ngay
Không có sự tương tác giữa các chất hữu cơ được tổng hợp
Không tổng hợp được các hạt coaxecva nữa trong điều kiện hiện tại
Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ
Giọt coaxecva có các đặc điểm nào sau đây khiến người ta có thể xem nó là dạng sống sơ khai trên Trái Đất?
Có thể tự nhân đôi kèm theo quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Có khả năng tăng kích thước và duy trì cấu trúc tương đối ổn định
Có khả năng phân chia, di chuyển, sinh trưởng và phát triển
Có khả năng phân chia theo kiểu nguyên phân, trao đổi chất, sinh trưởng
Câu khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nhân tố xã hội đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành các loài vượn người hóa thạch
Loài người ngày nay nhờ có tiến bộ khoa học kĩ thuật nên không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
Các nhân tố sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người bắt đầu từ người hiện đại
Các nhân tố xã hội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa của loài người bắt đầu từ giai đoạn người tối cổ trở đi
Những cơ quan thoái hóa trên cơ thể người chứng tỏ:
loài người thích nghi với môi trường hơn so với các động vật ngày nay
Cơ quan nào không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ thoái hóa
loài người và động vật ngày nay có chung một nguồn gốc
loài người tiến hóa hơn so với các loài động vật
Các nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là:
C, K, O, N
C, H, O, Fe
C, H, O, N
C, H, Ca, N
Quá trình hình thành loài người trải qua các giai đoạn theo trình tự sau
Người khéo léo → người đứng thẳng → người hiện đại
Người khéo léo → người hiện đại → người đứng thẳng
Người đứng thẳng → người khéo léo → người hiện đại
Người hiện đại → người khéo léo → người đứng thẳng
