Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKTPL12_CKI_nduykha
Total questions: 75
Worksheet time: 39mins
Name
Class
Date
1.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
a)
Cơ cấu vùng kinh tế.
b)
Cơ cấu ngành kinh tế.
c)
Tiềm lực quốc phòng.
d)
Cơ cấu thành phần kinh tế.
2.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
b)
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
c)
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
d)
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
3.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
a)
Mức sống bình dân.
b)
Tiến bộ xã hội.
c)
Cơ cấu dòng tiền
d)
Tăng trưởng dân số.
4.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc là biểu hiện của khái niệm nào dưới đây?
a)
Phát triển sản xuất.
b)
Tiến bộ xã hội.
c)
Phát triển kinh tế.
d)
Tăng trưởng kinh tế.
5.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
a)
Là nội dung của phát triển bền vững.
b)
Là động lực của phát triển xã hội.
c)
Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
d)
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
6.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
a)
thị trường chung.
b)
thoả thuận thương mại ưu đãi.
c)
hiệp định thương mại tự do.
d)
liên minh kinh tế.
7.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
a)
nhiều cơ hội việc làm.
b)
nhiều lãnh thổ mới.
c)
những đảng phái mới.
d)
những chủng tộc mới.
8.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
a)
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
b)
Tận dụng được nguồn tài chính.
c)
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
d)
Được chuyển lên thành nước lớn.
9.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
a)
toàn cầu.
b)
song phương.
c)
khu vực.
d)
châu lục.
10.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
b)
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
c)
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
d)
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
11.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
a)
thương mại quốc tế.
b)
đầu tư quốc tế.
c)
dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
xuất, nhập hàng hoá.
12.
Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp.
b)
Tăng trưởng kinh tế.
c)
Bảo hiểm.
d)
Phát triển kinh tế.
13.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
a)
Bảo hiểm ý tế.
b)
Bảo hiểm thất nghiệp.
c)
Bảo hiểm thương mại.
d)
Bảo hiểm xã hội.
14.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và
a)
cơ quan quản lý lao động.
b)
thân nhân người lao động.
c)
người sử dụng lao động.
d)
người đào tạo lao động.
15.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Bảo hiểm xã hội.
b)
Bảo hiểm y tế.
c)
Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
Bảo hiểm thương mại.
16.
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách bảo hiểm xã hội.
d)
Chính sách giải quyết việc làm.
17.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
Chính sách hỗ trợ y tế.
b)
Chính sách trợ giúp việc làm.
c)
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
d)
Chính sách trợ giúp xã hội.
18.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
a)
ổn định cuộc sống.
b)
mặc cảm và tự ti.
c)
từ bỏ cuộc sống.
d)
gia tăng giàu nghèo.
19.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
a)
Chia đều lợi nhuận khu vực.
b)
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
c)
Xóa bỏ định kiến về giới.
d)
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
20.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
a)
thu đổi ngoại tệ.
b)
hỗ trợ pháp lý.
c)
giáo dục tối thiểu.
d)
hỗ trợ việc làm.
21.
Câu 21: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách trợ giúp việc làm.
d)
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
22.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
a)
số thuế phải đóng.
b)
ý tưởng kinh doanh.
c)
số tiền sẽ thu lợi.
d)
thời gian thành công.
23.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định điều kiện thực hiện.
b)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
c)
Xác định chiến lược kinh doanh.
d)
Xác định mục tiêu kinh doanh.
24.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
a)
ý tưởng kinh doanh.
b)
chiến lược kinh doanh.
c)
các rủi ro gặp phải.
d)
mục tiêu kinh doanh.
25.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
a)
Hành vi tiêu dùng.
b)
Nguồn gốc xuất thân.
c)
Nhu cầu khách hàng.
d)
Độ tuổi khách hàng.
26.
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định mục tiêu kinh doanh.
b)
Xác định chiến lược kinh doanh.
c)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
d)
Xác định điều kiện thực hiện.
27.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
a)
yếu tố hội nhập.
b)
yếu tố khách hàng.
c)
yếu tố xuất thân.
d)
yếu tố quốc tế.
28.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
a)
tính nhân đạo.
b)
tính sáng tạo.
c)
tính phi lợi nhuận.
d)
tính xã hội.
29.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
a)
kế hoạch sản xuất.
b)
kế hoạch tài chính.
c)
chiến lược đàm phán.
d)
chiến lược kinh doanh.
30.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
a)
Số vốn mình muốn có.
b)
Số vốn đã thua lỗ.
c)
Số vốn đã đầu tư.
d)
Số vốn cần huy động.
31.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố
a)
Nhân sự và đối thủ.
b)
Tài chính và nhân sự.
c)
Tài chính và lợi nhuận.
d)
Đối thủ và lợi nhuận.
32.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố
a)
Nhà nước.
b)
Quốc tế.
c)
Thị trường.
d)
Lợi nhuận.
33.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
a)
nghệ thuật.
b)
công tác.
c)
học tập.
d)
kinh doanh.
34.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Thuận lợi và khó khăn.
b)
Ý tưởng kinh doanh.
c)
Tên kế hoạch kinh doanh.
d)
Thời điểm thành công.
35.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
a)
Không có tính khả thi.
b)
Có tính mới mẻ, độc đáo.
c)
Có ưu thế vượt trội.
d)
Có lợi thế cạnh tranh.
36.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
a)
Số vốn hiện có.
b)
Số vốn lợi nhuận.
c)
Số vốn chưa có.
d)
Lợi nhuận sẽ có.
37.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
a)
số thuế có thể gian lận.
b)
chiến lược kinh doanh.
c)
thủ đoạn khách hàng.
d)
đối tác cần loại bỏ.
38.
Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Chủ thể tạo ra sản phẩm.
b)
Điểm yếu của sản phẩm.
c)
Tính năng sản phẩm.
d)
Điểm mạnh của sản phẩm.
39.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
Đối tác.
b)
Thị trường.
c)
Sản phẩm.
d)
Tài chính.
40.
Khi phân tích yếu tố nhân sự để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể không cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
a)
Số lượng nhân sự.
b)
Chất lượng nhân sự.
c)
Kỹ năng, chuyên môn.
d)
Quan hệ gia đình.
41.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
a)
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
b)
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
c)
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
d)
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn
42.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm kinh doanh.
d)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
43.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A.Từ thiện, tình nguyện.
b)
Đạo đức.
c)
Pháp lý.
d)
Kinh tế.
44.
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
a)
Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.
b)
Bảo vệ môi trường sống.
c)
Gây rối loạn thị trường.
d)
Cạnh tranh không lành mạnh.
45.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Đạo đức.
b)
Từ thiện, tình nguyện.
c)
Kinh tế.
d)
Pháp lý.
46.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
a)
Xây dựng thương hiệu tích cực.
b)
Giảm khả năng cạnh tranh.
c)
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
d)
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
47.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Trách nhiệm đạo đức.
c)
Trách nhiệm kinh tế.
d)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
48.
Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
d)
Trách nhiệm đạo đức.
49.
Việc công ty A luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí là thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
d)
Trách nhiệm đạo đức.
50.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Trách nhiệm kinh doanh.
c)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
d)
Trách nhiệm kinh tế.
51.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
c)
Trách nhiệm sản xuất.
d)
Trách nhiệm kinh tế.
52.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
a)
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
b)
B.Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
c)
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
d)
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
53.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Pháp lý.
b)
Kinh tế.
c)
Đạo đức.
d)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
54.
Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vacxin của chính phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
b)
Trách nhiệm đạo đức.
c)
Trách nhiệm pháp lý.
d)
Trách nhiệm kinh tế.
55.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
a)
Xả thải chưa qua xử lý ra môi trường.
b)
Tàn phá tài nguyên để thu lợi nhuận.
c)
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
d)
Tiết kiệm chi phí sản xuất.
56.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
a)
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
b)
kiểm soát các khoản thu của con.
c)
kiểm soát các khoản chi của con.
d)
kiểm soát các khoản chi của người chồng.
57.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
a)
Mối quan hệ giữa các thành viên.
b)
Tình hình việc làm và thu nhập.
c)
Tình hình tài chính hiện tại.
d)
Tình trạng hôn nhân gia đình.
58.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?
a)
Kiểm soát thu chi hiệu quả.
b)
Giúp cân bằng tài chính.
c)
Hạn chế quan hệ gia đình.
d)
Vượt qua rủi ro tài chính.
59.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?
a)
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
b)
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
c)
Chủ động tiềm kiếm nguồn thu nhập.
d)
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
60.
Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chia tỷ lệ cho nội dung nào dưới đây?
a)
Chi thiết yếu.
b)
Chi nộp thuế nhà đất.
c)
Chi không thiết yếu.
d)
Chi tiết kiệm.
61.
Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
a)
Thói quen chi tiêu hoang phí.
b)
Thói quen chi tiêu tích cực.
c)
Thói quen chi tiêu không tích cực.
d)
Thói quen chi tiêu tiết kiệm.
62.
Việc quản lý thi, chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được
a)
các khoản rủi ro khi chi tiêu.
b)
các khoản nhà nước hỗ trợ.
c)
các khoản thu nhập ngoài.
d)
kế hoạch tài chính gia đình.
63.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Quản lí thu, chi nội bộ.
b)
Quản lí thu, chi đối ngoại.
c)
Quản lí thu, chi đối nội.
d)
Quản lí thu, chi trong gia đình.
64.
Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?
a)
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
b)
Doanh thu từ hoạt động nộp thuế kinh doanh.
c)
Thu nhập từ tiền lương các thành viên.
d)
Thu nhập từ tiền lãi xuất gửi tiết kiệm.
65.
Quản lí thu, chi trong gia đình là sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho
a)
mọi thành viên trong xã hội.
b)
lợi ích của doanh nghiệp.
c)
các thành viên trong gia đình.
d)
các lợi ích chung của cộng đồng.
66.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
b)
Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
c)
Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu
d)
Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
67.
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
a)
cân bằng các mối quan hệ.
b)
mối quan hệ cha mẹ và con.
c)
cân bằng các khoản chi.
d)
cân bằng tài chính gia đình.
68.
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh D bàn bạc thống nhất mục tiêu sau 1 năm sẽ mua sắm được những đồ dùng thiết yếu trong gia đình và tiết kiệm được khoảng 100 triệu đồng. Vợ chồng anh D đã thực hiện bước nào dưới đây của quá trình lập kế hoạch thu chi trong gia đình?
a)
Xác định nguồn thu thiết yếu.
b)
Xác định khoản chi thiết yếu.
c)
Xác định các nguồn thu nhập.
d)
Xác định mục tiêu tài chính.
69.
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
a)
Ông Đ là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm y tế.
b)
Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.
c)
Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
d)
Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.
70.
Cháu B (5 tuổi) bị khuyết tật bẩm sinh nên luôn phải có người thân hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày. Chị C là mẹ của cháu B có nghe được về Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật. Chị không biết con trai mình và mình có thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp theo Nghị định trên hay không và nếu được hưởng thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
a)
Thông tin trên đề cập về chính sách trợ giúp xã hội.
b)
Để chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật đạt hiệu quả cần sự chung tay của toàn xã hội vào việc chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật.
c)
Cháu B đã được hưởng trợ cấp khuyết tật nên chị C không cần chăm sóc cháu B.
d)
Chị C phải làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật.
71.
Với mục đích có thêm thu nhập để giúp đỡ bố mẹ và trang trải chi phí học tập. Nhóm sinh viên của trường đại học X đã góp vốn khởi nghiệp bằng hình thức mở quán cafe với đối tượng khách hàng chính là các bạn sinh viên. Khi đi vào hoạt động, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, thiếu kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh và chiến lược tiếp thị bán hàng chưa phù hợp nên quán đã không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Chi phí thuê mặt bằng ngày càng tăng vì vậy các bạn đã đi đến quyết định đóng cửa và thanh lý hợp đồng. Sau khi giải thể một số bạn đã chủ động đi làm thuê cho một số quán cafe khác để lấy tiền trả nợ và duy trì việc học cũng như lấy kinh nghiệm để sau này có thể khởi nghiệp theo hướng khác
a)
Các bạn sinh viên đã xác định mục tiêu kinh doanh là có thêm thu nhập để giúp đỡ bố mẹ và trang trải chi phí học tập.
b)
Việc xác định đối tượng khách hàng chính là các bạn sinh viên thể hiện bước phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
c)
Chưa phân tích đúng điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh và chưa có chiến lược kinh doanh bài bản là nguyên nhân dẫn đến việc kinh doanh thất bại.
d)
Sau khi đóng cửa quán, một số bạn đi làm thuê để trả nợ và học kinh nghiệm kinh doanh là hoạt động không phù hợp.
72.
Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa.
a)
Khi lập kế hoạch kinh doanh, phân tích thị trường và đối thủ cạnh tranh là nội dung quan trọng cần chuẩn bị.
b)
Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị.
c)
Nhóm sinh viên chưa lập kế hoạch kinh doanh đầy đủ trước khi mở quán cafe.
d)
Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
73.
Doanh nghiệp X kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương thưởng xứng đáng và xây dựng một môi trường lao động an toàn, thông thoáng, đảm bảo sức khỏe. Vì vậy, năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao; sản phẩm đảm bảo chất lượng theo cam kết, khách hàng rất tin tưởng. Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận ngày một tăng; qua đó việc đóng góp vào ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn.
a)
Trong hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp X tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng là thực hiện trách nhiệm kinh tế.
b)
Doanh nghiệp X thực hiện trách nhiệm của xã hội nên doanh nghiệp có uy tín và sản phẩm được khách hàng tin tưởng.
c)
Xây dựng môi trường lao động an toàn, thông thoáng, đảm bảo sức khỏe là trách nhiệm của nhà nước không phải của người quản lí doanh nghiệp.
d)
Việc đóng góp vào ngân sách nhà nước cũng đầy đủ và đúng hạn của doanh nghiệp X thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà nước và xã hội .
74.
Nhà máy X chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. Khu vực sản xuất của công ty có rất nhiều bụi từ cát xây dựng và khói thải từ những thiết bị cũ; nước thải khi thi công và vệ sinh máy móc cũng được xả thẳng ra môi trường. Một số công nhân ở đây không được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động.
a)
Việc xả nước thải ra môi trường của nhà máy X là hành vi vi phạm trách nhiệm kinh tế trong kinh doanh của doanh nghiệp.
b)
Nhà máy X chưa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội và đối với doanh nghiệp.
c)
Trong quá trình sản xuất, nhà máy đã sử dụng các thiết bị máy móc cũ để giảm chi phí đầu tư thể hiện doanh nghiệp chưa thực hiện trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh.
d)
Công nhân tham gia lao động khi chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động là vi phạm trách nhiệm pháp lí trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
75.
Gia đình anh T có thu nhập khá cao và đang có kế hoạch sau 6 năm nữa sẽ mua một căn hộ trên phố. Tuy nhiên gia đình anh thường xuyên chi tiêu vượt quá giới hạn đặt ra trong kế hoạch, đặc biệt là trong các hoạt động giải trí và mua sắm đồ xa xỉ. Thói quen chi tiêu này đã khiến khả năng tiết kiệm và đầu tư của gia đình anh bị suy giảm, thậm chí phải đối mặt với áp lực tài chính và nợ nần.
a)
Gia đình anh T thường xuyên chi tiêu vượt quá kế hoạch nên không quản lí tốt thu chi trong gia đình.
b)
Gia đình anh T có thu nhập khá cao tuy nhiên cũng cần phải quản lí thu,chi để ứng phó với những rủi ro xảy ra.
c)
Để thực hiện kế hoạch mua nhà sau 6 năm, gia đình anh T cần phải lập kế hoạch thu, chi trong gia đình.
d)
Để quản lí thu, chi hiệu quả gia đình anh T cần trả hết nợ rồi mới mua sắm theo cảm xúc.
Reset
