wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

chăn nuôi.

b)

lâm nghiệp

c)

trồng trọt.

d)

thuỷ sản.

2.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng.

(2) Chăm sóc rừng.

(3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.

(4) Phòng và chữa cháy rừng.

(5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

Các hoạt động bảo vệ rừng là:

a)

. (1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

. (1), (3),(4)(5)

d)

(1),(2),(4),(5)

3.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp.

d)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế

4.

Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

(1) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản.

(2) Cháy rừng.

(3) Chăn thả gia súc

(4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng.

(5) Trồng cây phân tán.

Các phát biểu đúng là:

a)

1), (2), (4), (5).

b)

1), (3), (4), (5).

c)

1), (2), (3), (4).

d)

2), (3), (4), (5).

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.

b)

Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.

c)

Tia cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ, giảm khuyết tật sản phẩm gỗ.

d)

Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng

6.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

7.

Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau:

(1) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản.

(2) Cháy rừng.

(3) Chăn thả gia súc.

(4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng.

(5) Trồng cây phân tán.

Các phát biểu đúng là:

a)

1), (2), (4), (5).

b)

1), (3), (4), (5).

c)

1), (2), (3), (4).

d)

2), (3), (4), (5).

8.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

9.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng

10.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nàosau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ

11.

Một trong những đặc điểm của khai thác trắng là

a)

quá trình tái sinh rừng được tiến hành song song với quá trình chặt

b)

mặt đất rừng luôn có cây che phủ.

c)

hoàn cảnh rừng sau khai thác thay đổi mạnh, đất rừng bị phơi trống hoàn toàn.

d)

rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng sau khai thác trắng.

12.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.

c)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

d)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng


13.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

d)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

14.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

15.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

16.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

17.

Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản,

b)

Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thuỷ sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thuỷ sản.

c)

Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.

d)

Phát triển các sản phẩm thuỷ sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt nhưVietGAP, GlobalGAP,...

18.

Phương thức nuôi trồng thuỷ sản nào dưới đây có mật độ giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh.

19.

Trong các hình thức nuôi thuỷ sản sau đây, hình thức nào môi trường nước thường có tảo phát triển quá mức, độ trong thấp?

a)

Ao nuôi thâm canh.

b)

Bể nuôi trong nhà.

c)

Ao nuôi quảng canh.

d)

Nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn.

20.

Loài thủy sản nào dính đầy thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá chép.

b)

Cua biển

c)

Cá leo

d)

Ốc hương

21.

Trong nguồn lợi thuỷ sản của Việt Nam, những nhóm loài giáp xác biển quan trọng nhất là

a)

​​ ghẹ, cua biển, tôm sú, tôm thẻ chân trắng

b)

tôm biển, cua bùn, tôm càng xanh. ​​

c)

tôm he, cua biển, tôm hùm.

d)

tôm hùm, ghẹ, cua hoàng đế. ​​​

22.

Cho các yêu cầu sau:

(1) Độ pH.

(2) Hàm lượng NH3.

(3) Độ trong và màu nước.

(4) Hàm lượng oxygen hoà tan.

(5) Độ mặn.

Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

1,2,4,5

b)

1,3,4,5

c)

1,2,3,4

d)

2,3,4,5

23.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là 

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen. 

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi. 

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi. 

24.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi. 

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi. 

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi. 

25.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp gỗ phục vụ nhu cầu   của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

26.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.

c)

Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.

d)

Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.

27.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Bảo vệ rừng

b)

Quản lí rừng

c)

Thương mại lâm sản.

d)

Đốt rừng làm rẫy.

28.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triểntốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

29.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng

b)

Trồng rừng

c)

Bảo vệ rừng

d)

Khai thác rừng

30.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Bón phân cho cây rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Tưới nước cho cây rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

31.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Toàn dân

b)

Chủ rừng

c)

Cơ quan quản lí rừng.

d)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

32.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nhập nội?

a)

Cá chép.

b)

Cá rô đồng.

c)

Ốc nhỒi

d)

Cá hồi vân

33.

Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thuỷ sản như sau: 

(1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thuỷ sản để xử lí các chất thải hữu cơ. 

(2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trường nuôi thuỷ sản.

(3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng.

(4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản.

Số nhận định đúng là: 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Hai nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước là 


a)

Lactobacillus và Nitrosomonas. 

b)

Nitrosomonas và Nitrobacter. 

c)

Vibrio và Nitrosomonas. 

d)

Nitrosomonas và Bacillus. 

35.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá. 

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí. 

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực. 

36.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?


a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng

b)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

d)

Sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

37.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

d)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

38.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp lương thực cho con người. ​

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.


c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

39.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?


a)

Tỉa cành, tỉa thưa.

b)

Bón phân, tưới nước.  

c)

Làm hàng rào bảo vệ.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.


40.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng

b)

Phủ xanh đất trống đồi núi trọc

c)

Bảo tồn nguồn gene. các loài động vật thực vật quý hiếm

d)

Nâng cao diện tích rừng cung cấp lâm sản cho nhu cầu con người

41.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt việc xử lý hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống

b)

Tăng sức đề kháng của cái con mọc lên từ hạt

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt

42.

“ nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

43.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho ao nuôi?

a)

Quản lý tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen cho nuôi

c)

Sử dụng hóa chất tăng oxygen

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc sôđa để trung hòa H+ trong nước

44.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỷ lệ nuôi, tăng tỷ lệ khai thác

b)

Áp dụng công nghệ để phát triển bền vững

c)

Hướng tới nuôi trong theo tiêu chuẩn vietGap, globalGap

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản

45.

Yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau

a)

Đam mê học hỏi, nghiên cứu khoa học

b)

Tuân thủ an toàn lao động và có Ý thức bảo vệ môi trường

c)

Thích sưu tầm các loài sinh vật vật quý hiếm

d)

Chăm chỉ luyện tập tập thể dục thể thao

46.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ cây dại và cây rừng non cỏ trồng, dưới đây là nhận định về các biện pháp chăm sóc phù hợp là

a)

Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống

b)

Trồng sen canh cây công nghiệp để giảm cỏ dại

c)

Bón thúc cho cây trong giai đoạn cây trưởng thành

d)

Sử dụng thuốc diệt cỏ dại từ nồng độ thấp đến cao

47.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của thủy sản?

a)

Độ pH

b)

Hàm lượng oxygen hòa tan

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH 3

48.

Khi tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải trong ao nuôi, sau đây là 1 số nhận định sai?

a)

Thức ăn thừa và thức ăn bị tan rã sẽ tạo ra chất thải trong ao

b)

Mật đồ cao thấp thì chất thải tạo ra càng ít

c)

Quá trình bài tiết của động vật thủy sản tạo ra chất thải trong nước

d)

Các chất thải từ thức ăn làm tăng hàm lượng oxygen trong nước

49.

Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:

(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá.

(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp.

Các nhận định đúng là

a)

2,3,4,5

b)

1,2,4,5

c)

1,2,3,4

d)

1,2,3,5

50.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là 1 ngành sản xuất vật chất có chu kỳ kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn. Chậm

b)

Phần lớn diện tích đất nông nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia các phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng

c)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp không có tính thời vụ

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất nông nghiệp

51.

Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

Nhà nước rau rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng 1 lần

b)

Nhà nước rau rừng cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân và thu tiền sử dụng 1 năm

c)

Nhà nước giao rau rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng

d)

Nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân

52.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nghiêng rừng cần?

a)

Hoàn thành việc giao đất, rau rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ

b)

Tính dạng bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp

c)

Chuyển đổi rừng ngập mặn sang đồng nuôi tôm

d)

Chị tập trung kiện toàn cúng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương

53.

Trong công tác bảo vệ rừng chủ rừng cần có nhiệm vụ

a)

Giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp

b)

Chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương

c)

Chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương

d)

Phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật

54.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào

a)

giai đoạn cây con

b)

Giai đoạn già cỗi

c)

giai đoạn gần thành thục

d)

giai đoạn thành thục

55.

Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?

a)

Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tùy thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng

b)

Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt

c)

Chỉ trong dặm nếu tỷ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu

d)

Chị tỉa cành trong trường hợp cằn của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng

56.

Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vùng như sau

(1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài.

(2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.

(3) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng.

(5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.

Các nhận định đúng:

a)

2 3, 4, 5

b)

1,2,4,5

c)

1,2,3,4

d)

1,3,4,5

57.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 20 20 , khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước cho công nghiệp chế biến

a)

Giảm rõ rệt

b)

Duy trì ổn định

c)

Giảm từ 70% xuống dưới 30%

d)

Tăng từ 30% đến trên 70%

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây

a)

Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên tăng diện tích rừng trồng

b)

Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững

c)

Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt

d)

Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

59.

Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 đến 2022

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6trieu ha năm 2022

b)

Diện tích đơn đặt dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022

c)

Diện tích rừng phòng năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại

d)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6

Triệu ha , trong đó rừng sản xuất

60.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ tự tái sinh tự nhiên của rừng

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng

c)

Tất cả các phương thức khai thác để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự khắc phục phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng

61.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu prôtêin cho con người

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt nghệ

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu

62.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn và tự nhiên ?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

63.

Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là

a)

Cá tra ,cá basa ,tôm càng xanh

b)

Cá rô phi, ngao ,cá tra

c)

Cá trắm, cá rô phi, tôm sú

d)

Cá chép, cá rô phi, cá trôi

64.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên ?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

b)

nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản Xieu thâm canh

65.

Phát biểu nào sau khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỷ lệ nuôi, tăng tỷ lệ khai thác

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGap,GlobalGap

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản

66.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau:

(1) yêu thương nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản

(2) tuân thủ an toàn lao động và có Ý thức bảo vệ môi trường

(3) thiết chiếu tâm các loài sinh vật quý, hiếm

(4) có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó phẩy có trách nhiệm cao trong công việc

Các nhận định đúng là :

a)

1, 3,4

b)

1, 2,4

c)

2,3,4

d)

1, 2,3

67.

Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh

b)

Nguồn nước thiếu chất dinh dưỡng

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh gây hại

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn chưa phù hợp

68.

Yếu tố thụ lý của nguồn nước trong quá trình nuôi là

a)

Nhiệt độ, độ trong của nước

b)

P H , nồng độ oxygen

c)

Thực vật phù du, thủy sinh

d)

Độ mặn, vi sinh vật

69.

Mức độ của các cây thủy sinh quá cao sẽ dễ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho thủy sản

b)

Cạnh tranh oxygen hòa tan với thủy sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào trong nước

c)

Cần tranh thức ăn và oxygen của thủy sản

d)

Tăng ô nhiễm nguồn nước, tăng lượng thức ăn cho thủy sản

70.

Màu nước cho ao nuôi thủy sản chủ yếu do nhóm thủy sinh vật nào gây ra?

a)

Vi khuẩn

b)

Động vật phù du

c)

Thực vật phù du

d)

Thực vật thủy sinh

71.

Một trong những biểu hiện khi các thiếu oxygen là nỗi đầu nhiều trên mặt nước . ta nên xử lý như thế nào?

a)

Bổ sung oxygen bằng hòa tan H2O2 vào nước để phân hủy thành O2

b)

Bổ sung oxygen bằng cách sục khí, quạt nước

c)

Trồng bổ sung các loại rong, tảo

d)

Sử dụng hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí