wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12

Total questions: 67

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ nước ta

a)

A. có biên giới chung với nhiều nước.             

b)

B. nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

C. có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

D. có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

2.

. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

A. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

B. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn

c)

C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn

d)

D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa

3.

. Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.    

b)

B. Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

C. Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

D. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

4.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

b)

B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

5.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

B. gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

C. tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

D. một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

A. Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

B. Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

C. Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

D. Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

7.

 Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

B. phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

b)

A. mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c)

C. phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

d)

D. có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

8.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

 

A. lượng mưa trung bình năm lớn.

b)

B. gió mùa Đông Bắc hoạt động

c)

C. số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

D. khí hậu phân mùa sâu sắc.

9.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

A. Nội thủy.

b)

B. Lãnh hải.   

c)

D. Đặc quyền kinh tế.

d)

C. Tiếp giáp lãnh hải.

10.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

A. Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

B. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

C. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

D. Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

12.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

A. Tháng 6 đến 10.

b)

B. Tháng 8 đến 10.    

c)

C. Tháng 1 đến 12.

d)

D. Tháng 5 đến 10.

13.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

A. đồng bằng.

b)

B. miền núi.

c)

C. ô trũng

d)

D. ven biển.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

A. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

            B. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

C. Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.         

d)

D. Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

15.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

16.

. Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

A. quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

B. rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

C. tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

d)

D. quá trình phong hóa mạnh mẽ.

17.

. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

A. Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

C. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

D. Chế độ nước sông không phân mùa.

18.

. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

A. rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.

b)

B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

D. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

19.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

B. Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

C. Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.

d)

D. Tích tụ ôxít nhôm Al2O3

20.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

A. gió Tây ôn đới.

b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)

C. phơn Tây Nam.

d)

D. Tín phong bán cầu Nam.

21.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

A. chế độ mưa mùa.

b)

B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

C. hoạt động của bão.

d)

D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

22.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

A. Gió mùa Đông Bắc.

b)

B. Tín phong bán cầu Bắc.

c)

C. Gió phơn Tây Nam.

d)

D. Tín phong bán cầu Nam.

23.

. Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

A. Thu - đông.

b)

B. Tháng 5 đến tháng 10.       

c)

D. Mùa đông.

d)

C. Tháng 11 đến tháng 4.

24.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

A. Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

B. Biển Đông.

c)

C. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.         

d)

D. Cao áp Xi bia.

25.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

A. có màu đỏ vàng, chua.

b)

B. có màu đen, xốp thoát nước.

c)

C. có màu đỏ vàng, mặn.

d)

D. có màu nâu, khó thoát nước.

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

27.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

D. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

28.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

29.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

30.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

A. nhiệt đới gió mùa. 

b)

B. xa van và cây bụi. 

c)

C. cận nhiệt đới.        

d)

D. ôn đới gió mùa.

31.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

A. mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

B. mùa đông lạnh và không có mưa.

c)

C. mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.

d)

D. Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

32.

. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

B. rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

C. rừng cận nhiệt đới khô.

d)

D. rừng xích đạo gió mùa.

33.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

A. xích đạo và nhiệt đới.

b)

B. nhiệt đới và cận nhiệt đới

c)

C. cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

D. cận xích đạo và ôn đới.

34.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

A. Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

B. Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

C. Tây Nguyên.

d)

D. Nam Bộ.

35.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

B. ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

C. ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

D. ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

36.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

A. ôn đới.       

b)

B. cận nhiệt đới

c)

C. xa van.

d)

D. nhiệt đới.

37.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

A. đất phù sa và feralit.

b)

B. đất feralit và feralit có mùn.

c)

C. feralit có mùn và xám mùn.

d)

D. đất mùn và đất mùn thô.

38.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

A. Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.

b)

B. Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.

d)

D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

39.

. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

A. Trường Sơn Nam.

b)

B. Trường Sơn Bắc.          

c)

C. Hoàng Liên Sơn.

d)

D. Dãy Bạch Mã.

40.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

A. chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.          

b)

B. gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

C. chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.         

d)

D. chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

41.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

A. dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

b)

B. dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

C. dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

d)

D. dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

42.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

A. rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.

b)

B. rừng thưa nhiệt đới và lá kim.

c)

C. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.        

d)

D. rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.

43.

Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là

a)

A. từ dãy Bạch Mã trở ra.

b)

B. từ dãy Hoành Sơn trở ra.

c)

C. từ dãy Hoành Sơn trở vào.

d)

D. từ dãy Bạch Mã trở vào.

44.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

A. biến đổi khí hậu.

b)

B. rừng trồng ít.

c)

C. khai thác quá mức.

d)

D. chiến tranh.

45.

. Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

A. Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

46.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

A. Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

B. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

C. Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

D. Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

47.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

A. ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

B. tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

C. diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

d)

D. tài nguyên khoáng sản hạn chế.

48.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

A. Làm ruộng bậc thang.       

b)

B. Chống nhiễm mặn.       

c)

C. Trồng cây theo băng.        

d)

D. Đào hố kiểu vảy cá.

49.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

số lượng thành phần loài

b)

sự phát triển của sinh vật

c)

diện tích rừng lớn

d)

sự phân bố sinh vật

50.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

A. sự phân bố sinh vật.

b)

B. sự phát triển của sinh vật.

c)

C. diện tích rừng lớn.

d)

D. nguồn gen quý hiếm.

51.

Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở

a)

A. sự phân bố sinh vật.

b)

B. sự phát triển của sinh vật.

c)

C. diện tích rừng lớn.

d)

D. các kiểu hệ sinh thái.

52.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

a)

A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

B. Tăng cường việc trồng lúa nước.

c)

C. Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

D. Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

53.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

A. nhiễm mặn.

b)

B. nhiễm phèn.

c)

C. glây hóa.

d)

D. xói mòn.

54.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

A. Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.

b)

B. Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

c)

C. Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.    

d)

D. Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

55.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

A. Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

b)

B. Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

c)

C. Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

56.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)

A. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.

b)

B. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

C. tổ chức định canh, định cư cho người dân.

d)

D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

57.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

A. làm ruộng bậc thang.

b)

A. làm ruộng bậc thang.

c)

C. bón phân thích hợp

d)

D. trồng cây theo băng.

58.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

       Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117 20’Đ.

a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.           

b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

(a)  

59.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

(a)  

60.

Câu 3:  Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.

a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc

b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ

c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa

(a)  

61.

Câu 1: Cho thông tin sau, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b) Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)  Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

(a)  

62.

Câu 2: Cho thông tin sau chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

(a)  

63.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

a) Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,... là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.

b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.

c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học... gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.

d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,... dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,...

(a)  

64.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.

a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.

b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.

c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.

d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.

(a)  

65.

Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa động có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đôNg ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

(a)  

66.

Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.

c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.

d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.

(a)  

67.

hi

a)

a

b)

bc

c)

c

d)

d