Font size
WorksheetsSử 12
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Cần Thơ.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Lai Châu.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
thành lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 – 17/8/1945) đã thể hiện
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng .
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít
Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?
Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đến khi Nhật Bản đầu hàng.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Chiến tranh thế giới kết thúc ở châu Á.
Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương.
Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật.
Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?
Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.
Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.
Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.
Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.
Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên khẳng định
A. Quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.
B. Quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam.
C. Quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.
D. Chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.
Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?
Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.
Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.
Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.
rong những năm 1954 – 1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?
Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.
Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 – 1972), chính quyền Mỹ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1964-1968)?
Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Trong thời kì 1954 – 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là
đánh đuổi đế quốc Pháp.
thống nhất đất nước.
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
cải cách ruộng đất
Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.
Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Pôn Pốt.
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Địa bàn nào sau đây là một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của quân dân Việt Nam?
Thổ Chu.
Vị Xuyên.
Tây Ninh.
Hà Tiên.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?
Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.
Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.
Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?
Các khả năng cứu vãn nền hoà bình không còn nữa.
Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến.
Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
Tránh được sự tham chiến của các nước Đồng minh.
Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài.
Đánh bại nhiều cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp.
Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới.
Giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam.
Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 – 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Đã đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.
Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 – 1954)?
Giành chính quyền bằng mọi giá.
Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy.
Tiến hành kháng chiến trường kì.
Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ xã hội mới.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính.
Bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.
Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989), quân dân Việt Nam phải đối phó chống lại âm mưu nào sau đây của đối phương?
Hoa quân nhập Việt.
Chinh phục từng gói nhỏ.
Giành đất, giành dân.
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Trong việc tiến công truy kích quân đội Khơ-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện
chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
quyền tự vệ chính đáng.
chủ trương đánh điểm, diệt viện.
quyền phòng thủ trên biển.
Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Khánh Hoà.
Quảng Ninh.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Khánh Hoà.
Đà Nẵng.
Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
Mở đầu cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi quân Pôn Pốt.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.
Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương – 981 đến vùng biển Việt Nam.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?
Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.
Duy trì hoà bình và ổn định, hoàn toàn không có tổn thất về vật chất.
Các hoạt động đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển.
Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?
Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.
Trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc Việt Nam hiện nay, có thể vận dụng bài học kinh nghiệm lịch sử nào sau đây?
Trong quá trình đàm phán, tuyệt đối không nhân nhượng đối phương.
Lấy đấu tranh quân sự làm chủ đạo, kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Trong mọi hoàn cảnh, nắm vững quan điểm “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Chỉ sử dụng biện pháp hoà bình khi nhún nhường không có kết quả.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
Là hậu phương lớn, đồng thời trực tiếp chống Mỹ.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp.
Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào sau đây?
Đánh bại cuộc hành quân “tìm diệt” Việt Cộng của Mỹ.
Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 – Nam Lào.
Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân – hè 1972.
trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thắng lợi?
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trí ủng hộ, giúp đỡ.
Cách mạng miền Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.
thúc đẩy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã
đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp.
buộc Mỹ phải đưa quân vào miền Nam.
làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
buộc Pháp và Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
. Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?
Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc.
Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri.
Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
Tây Ban Nha.
Anh
Mỹ
Trung Hoa Dân quốc.
Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối phó với khó khăn nào sau đây?
Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng.
Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam.
Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng.
Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của
thực dân Pháp?
Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.
Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ.
Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?
Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Mở chiến dịch Biên giới.
Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?
Sài Gòn.
Điện Biên Phủ.
Việt Bắc.
Cao Bằng.
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là chiến dịch
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Hồ Chí Minh
Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?
Việt Bắc.
Biên giới.
Hoà Bình.
Điện Biên Phủ.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954)?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
Mở chiến dịch Việt Bắc.
Mở chiến dịch Biên giới.
Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở
chiến dịch Việt Bắc vào thu – đông 1947.
cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
cuộc tấn công chiến lược Xuân – Hè 1972.
mở chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?
Na-va.
Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi
Mác-san.
Ro-ve.
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.
Đức mở cuộc tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.
Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?
Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.
Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.
Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.
Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày 14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?
Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên.
Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền.
Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc.
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật.
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc.
thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động.
Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hoá.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.
Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.
Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở
Việt Nam là
Huế và Sài Gòn.
Hà Nội và Huế.
Bắc Giang và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây: 1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị; 2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; 3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; 4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
3, 2, 1, 4.
1, 2, 3, 4.
3, 1, 2, 4.
1, 3, 2, 4.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?
Tổng công kích giành chính quyền.
Bãi công giành chính quyền.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chiến tranh cách mạng.
Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền trên toàn quốc.
giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn – nông thôn và thành thị.
giành chính quyền ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây đô thị.
giành chính quyền ở các đô thị rồi toả về bao vây nông thôn và miền núi.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội.
Thắng lợi trong giành chính quyền ở Huế.
Tất cả các địa phương được giải phóng.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.
Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, do lúc chiến tranh bắt đầu, ta đã có lực lượng vũ trang được xây dựng từ trong thời bình, nên hình thức nổi lên lúc đầu là tác chiến của lực lượng vũ trang để tiêu diệt quân xâm lược, bảo vệ đất đai của Tổ quốc. Trong trường hợp quân địch vào sâu trong đất nước ta, mở rộng phạm vi chiếm đóng ra nhiều nơi và lập nên chính quyền của chúng ở đây, như tình hình đã xảy ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp trước đây thì bên cạnh hình thức tác chiến của lực lượng vũ trang, còn có hình thức vũ trang nổi dậy của quần chúng ở vùng địch tạm chiếm để khôi phục lại quyền làm chủ của mình. Do đó, trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, nghệ thuật quân sự của toàn dân đánh giặc là nghệ thuật chỉ đạo hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang đã phát triển ở trình độ cao ngay từ đầu, đồng thời vẫn chỉ đạo hoạt động quân sự của đông đảo quần chúng được tổ chức ngày càng chặt chẽ cầm vũ khí đứng lên đánh giặc”.
Đấu tranh vũ trang được hiểu là hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang và hoạt động vũ trang nổi dậy của quần chúng.
Để tiết kiệm nguồn lực, chỉ cần xây dựng lực lượng vũ trang đủ khả năng tác chiến ở trình độ cao khi đất nước có chiến tranh.
Một trong những nguyên nhân tạo nên sức mạnh của quân dân Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là đã kết hợp được hoạt động của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.
Trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, đường lối kháng chiến của Việt Nam là đường lối toàn dân đánh giặc, trong đó hoạt động vũ trang của đông đảo quần chúng giữ vai trò quyết định.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên Ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa."
Cách mạng tháng Tám có diễn tiến tương đối hòa bình, diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.
Sau cách mạng, quân Nhật án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.
Sự kiện đọc Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định sự thành công hoàn toàn của cách mạng.
Trong cách mạng tháng Tám, sự chuẩn bị lâu dài và chu đáo quyết định đến thành công.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sức mạnh toàn diện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu dũng cảm, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới”.
Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia đó.
Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.
Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân chính là những yếu tố quan trọng nhất để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đúng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,...
... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.
Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
