Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ I Hóa 12
Total questions: 71
Worksheet time: 38mins
Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như hình. chọn cách sắp xếp các kim loại Al, Cu, Fe, Mg và Zn theo thứ tự giảm dần mức độ hoạt động
Mg, Zn, Al, Fe, Cu
Mg, Fe, Al, Zn, Cu
Mg, Al, Zn, Fe, Cu
Mg, Al, Fe, Zn, Cu
Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây
Ni và Fe
Ni và Zn
Fe và Zn
Zn và Ni
Một pin Galvani Mg – Cu có sức điện động chuẩn bằng 2,696 V. Biết Eo Cu2+/Cu = 0,340V , Thế điện cực chuẩn Eo Mg2+/Mg
2,300V
- 2,356V
3,260V
- 3,260V
Trong pin Galvani, nếu rút cầu muối ra thì hiệu điện thế giữa hai điện cực của pin sẽ
Bằng 0
Không thay đổi
Tăng từ từ
Giảm từ từ
Một pin Galvani Al – Ag có sức điện động chuẩn bằng 2,459 V. Biết EoAg+/Ag=0,799V . Vậy thế điện cực chuẩn Eo Al3+/Al là
1,66 V
- 3,258 V
3,258 V
- 1,66 V
Cho Eo Zn2+/Zn=-0,763V ; Eo Fe2+/Fe=-0,440V. Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được tạo thành từ hai cặp oxi hóa – khử Zn2+/Zn và Fe2+/Fe là
- 0,323 V
- 1,170 V
0,323 V
1,170 V
Cho EoNi2+/Ni=-0,26V,Eo Pb2+/Pb = -0,13V Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được tạo thành từ hai cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni và Pb2+/Pb là
- 0,39 V
- 0,13 V
0,39 V
0,13 V
Khi điện phân muối NaCl nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở anode
Sự khử ion Na+
Sự oxi hóa ion Cl–
Sự oxi hóa ion Na+
Sự khử ion Cl–
Điện phân dung dịch nước của hỗn hợp các chất Cu(NO3)2, AgNO3, Hg (NO3)2 và Mg(NO3)2 với điện cực trơ. Các chất đều có nồng độ 1 M. Thứ tự các kim loại được giải phóng ở cathode là:
Hg, Ag, Cu
Cu, Hg, Ag
Ag, Hg, Cu, Mg
Mg, Cu, Hg, Ag
Điện phân dung dịch sodium sulfate với điện cực trơ. Sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là
H2 và O2
O2 và H2
O2 và Na
O2 và SO2
Trong quá trình điện phân, 1 mol Cr3+ được điện phân cần bao nhiêu mol electron
3
2
1
6
Điện phân dung dịch silver nitrate với điện cực trơ. Sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là
H2 và O2
O2 và H2
O2 và Ag
Ag và O2
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Ag+/Ag, Hg2+/Hg, lần lượt là: – 2,37 V, –0,76 V, 0,34 V, 0,8 V, 0,85 V. Eopin =3,22V là sức điện động chuẩn của pin nào trong số các pin sau
Zn – Ag
Mg – Zn
Zn – Hg
Mg – Hg
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Ag+/Ag, Hg2+/Hg, lần lượt là: – 2,37V, –0,76V, 0,34V. 0,8V, 0,85V.Eopin =1, là sức điện động chuẩn của pin nào trong số các pin sau
Zn – Ag
Mg – Zn
Zn – Hg
Mg – Hg
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Ag+/Ag, Hg2+/Hg, lần lượt là: – 2,37 V, –0,76 V, 0,34 V, 0,8 V, 0,85 V. Eopin =1,61V sức điện động chuẩn của pin nào trong số các pin sau
Zn – Ag
Mg – Zn
Ag – Hg
Mg – Hg
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2
Cl2 và Na
NaOH và H2
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4 có cùng nồng độ. Các chất được tạo ra đầu tiên ở anode (cực dương) và ở cathode (cực âm) lần lượt là:
Cl2 và H2
Cl2 và Cu.
O2 và Cu
O2 và H2
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode
Cu2+
H+ (của nước)
SO42–
OH– (của nước)
Trong một dung dịch có đồng thời các ion kim loại: Fe2+, Cu2+, Ag+, Zn2+. ở cathode ion nào điện phân đầu tiên
Fe2+
Cu2+
Ag+
Zn2+
Cho suất điện động Eo của các pin điện hóa. Dãy các kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải
Z, Y, Cu, X
X, Cu, Z, Y
Y, Z, Cu, X
X, Cu, Y, Z
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Pb2+/Pb, lần lượt là: – 2,37 V, –0,76 V, 0,34 V, – 0,13 V. Pin điện hóa có sức điện động chuẩn bằng 0,63 được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử nào sau đây
Pb2+/Pb và Cu2+/Cu
Zn2+/Zn và Pb2+/Pb
Zn2+/Zn và Cu2+/Cu
Mg2+/Mg và Zn2+/Zn
Ở 25°C, thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni là – 0,26 V, cặp Ag+/Ag là 0,8 V. Tính sức điện động của pin điện hóa Ni – Ag
1,86 V
1,06 V
1,34 V
0,54 V
Tính thế điện cực chuẩn Eo của cặp oxi hóa khử sau Eo(Cr3+/Cr) biết suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cr – Ni là + 0,48 V và Eo Ni2+/Ni= -0,26V
0,28 V
– 0,28 V
0,74 V
– 0,74 V
Quá trình điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, có màng ngăn, ở cực âm (cathode) xảy ra
Sự khử H2O
Ion hóa Na+
Sự oxi hóa H2O
Sự oxi hóa Na+
Trong pin Gavani Zn−Cu
Điện cực cathode là Zn
Điện cực anode là Zn
Điện cực âm là Cu
Điện cực anode là Cu
Có 4 dung dịch AgNO3, KNO3, CuCl2, ZnSO4. Khi điện phân với điện trơ, dung dịch muối nào khi điện phân có khí thoát ra ở cathode và anode, ngay từ lúc đầu điện phân
KNO3
CuCl2
ZnSO4
AgNO3
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn – Cu là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s). Quá trình xảy ra tại anode (hay cực âm) của pin là
Zn2+(aq) + 2e → Zn
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s)
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e
Quá trình điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ) ở anode xảy ra
Sự khử ion K+
Sự oxi hóa Cl–
Sự oxi hóa K+
Sự khử Cl–
Điện phân chất nào sau đây để thu được khí H2 ở cathode ngay khi điện phân
Dung dịch Pb(NO3)2
Dung dịch AgNO3
Dung dịch CuSO4
Dung dịch NaCl
Quá trình điện phân dung dịch CuCl2 (điện cực trơ) ở anode xảy ra
Sự khử ion Cu2+
Sự oxi hóa Cl–
Sự oxi hóa Cu2+
Sự khử Cl–
Quá trình điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ) ở cathode xảy ra
Sự khử ion Na+
Sự oxi hóa Cl–
Sự oxi hóa Na+
Sự khử Cl–
Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ), ở anode xảy ra quá trình nào sau đây
Ag → Ag+ + 1e
Ag+ → Ag + 1e
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
2H2O + 2e → 2OH– + H2
Cho các dung dịch HCl, CuCl2, FeCl3, thứ tự điện phân ở cathode là
Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, H2O
Cu2+, H+, Fe3+, H2O
Fe3+, Cu2+, H+, H2O
Fe3+, Fe2+, Cu2+, H+, H2O
Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 (điện cực trơ)
Cu2+ nhường electron ở anode
Cu2+ nhận electron ở cathode
Ion Cl– nhận electron ở anode
Ion Cl– nhường electron ở cathode
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm: AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Các chất lần lượt xuất hiện ở cathode theo thứ tự là
H2–Cu–Ag
Cu–Ag–Fe
Ag–Cu–Fe.
Ag–Cu–H2
Khi pin điện Zn – Cu hoạt động, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cathode
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn2+ + 2e → Zn
Cu → Cu2+ + 2e
Zn → Zn2+ + 2e
Trong quá trình điện phân, ở cathode xảy ra
Quá trình khử.
Quá quá trình khử và quá trình oxi hóa
Quá trình oxi hóa
Quá trình oxi hoá kim loại
Khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl, tại cathode sẽ thu được sản phẩm nào sau đây
Thu được Cu
Ban đầu thu được H2, sau đó thu được Cu
Ban đầu thu được Cu, sau đó thu được Na
Ban đầu thu được Cu, sau đó thu được H2.
Cho biết quá trình Cu → Cu2+ + 2e xảy ra khi ghép điện cực Cu với điện cực nào sau đây
Cực Ni
Cực Zn
Cực Hg
Cực Mn
Điện phân dung dịch chứa các ion: Cu2+, Fe3+, H+, NO3–. Trên cathode xảy ra quá trình khử ion theo thứ tự nào sau đây
Cu2+, Fe3+, H+
Fe3+, Cu2+, H+
Fe3+, H+, Cu2+
Cu2+, H+, Fe3+
Phản ứng nào xảy ra ở cathode trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy
Sự oxi hóa ion Mg2+
Sự khử ion Mg2+
Sự oxi hóa ion Cl–
Sự khử ion Cl–
Trong quá trình điện phân, các anion di chuyển về
Anode, ở đây chúng bị khử
Cathode, ở đây chúng bị oxi hóa
Cathode, ở đây chúng bị khử
Anode, ở đây chúng bị oxi hóa.
Trong quá trình điện phân dung dịch NiCl2 bằng điện cực trơ thì
Ion Ni2+ nhận electon ở cathode.
Ion Cl– nhường electron ở cathode
Ion Cl– nhận electron ở cathode
Ion Ni2+ nhường electron ở anode
Khi điện phân dung dịch KCl và dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ, ở điện cực dương (anode) đều xảy ra quá trình đầu tiên là
Cu2+ + 2e → Cu
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
2Cl– → Cl2 + 2e
2H2O + 2e → H2 + 2OH–
Trong quá trình điện phân dung dịch KCl, quá trình nào sau đây xảy ra ở cực dương (anode)
Ion Cl– bị oxi hóa
Ion Cl– bị khử
Ion K+ bị khử
Ion K+ bị oxi hóa
Khi điện phân một dung dịch chứa Na2SO4, Al2(SO4)3 và H2SO4, quá trình đầu tiên xảy ra ở cathode là:
2H2O + 2e → H2 + 2OH–
2H+ + 2e → H2.
Al3+ + 3e → Al
Na+ + 1e → Na
Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các kim loại thoát ra ở cathode khi điện phân dung dịch trên là
Ag, Cu, Fe, Zn
Ag, Fe, Cu, Zn, Na
Ag, Fe, Cu, Zn
Ag, Cu, Fe, Zn, Na
Khi điện phân dung dịch nào sau đây tại cathode xảy ra quá trình khử nước
ZnCl2
CuCl2
AgNO3
MgCl2
Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại cathode theo thứ tự :
Cu – Ag – Fe
Ag – Cu – Fe
Fe – Cu – Ag
Ag – Fe – Cu
Trong pin điện hóa, quá trình oxi hóa
Chỉ xảy ra ở cực dương
Chỉ xảy ra ở cực âm
Xảy ra ở cả hai cực
Không xảy ra ở cả hai cực
Cho pin điện hóa có cấu tạo như hình
Sức điện động chuẩn của pin là 0,762.
Tại điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa Zn(s) thành Zn2+(aq).
Tại điện cực dương xảy ra quá trình khử ion H+(aq) thành khí H2(g).
Phản ứng xảy ra trong pin điện hóa là: H2(g) + Zn2+(aq) → Zn(s) + 2H+(aq).
Cho cấu tạo của pin Galvani Zn–Cu như hình
Thanh Zn là cực âm (anode) và thanh Cu là cực dương (cathode)
Phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).
Khi Zn(s) hoặc Cu2+(aq) hết thì phản ứng trong pin sẽ dừng lại.
Sức điện động của pin không thay đổi cho đến khi phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn.
Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai
Ở cathode xảy ra quá oxi hóa Cu2+
Nước bị điện phân ở anode, sinh ra khí O2
Sau quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm
Trong quá trình điện phân, màu xanh của dung dịch nhạt dần
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d trong câu sau. Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại
A là anode, E là cathode, C là cầu muối.
Nếu A là Zn thì B phải là ZnSO4.
Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.
Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hóa Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là
+ 0,340 V và + 0,799 V.
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là 0,459 V
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+→ Cu2+ + 2Ag
Pin Galvani Zn – Cu được thiết lập như hình
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai
Trong pin Galvani Zn – Cu: Điện cực kẽm là anode, còn điện cực đồng là cathode
Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Nếu thay điện cực Cu bằng điện cực Ag thì sức điện động chuẩn của pin thu được là 1,561 V
Điện cực Zn tăng khối lượng, điện cực Cu giảm khối lượng
Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hòa, với điện cực trơ, có màng ngăn như mô tả hình bên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai:
Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH
Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cl– thành Cl2
Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH
Nếu không có màng ngăn thì quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai
Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng
Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+
Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode
Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl–
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau
Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch Cu(NO3)2 thì bản chất quá trình điện phân không thay đổi
Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra
Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm
Khi CuSO4 bị điện phân hết, nếu tiếp tục điện phân sẽ có khí H2 thoát ra bên cathode
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4 (aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode (cực dương), còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode (cực âm), khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode
Để mạ kẽm lên chiếc chìa khóa làm bằng sắt để chìa khóa không bị gỉ, học sinh A thực hiện thí nghiệm điện phân như hình vẽ:
Cực cathode gắn với vật cần mạ (chìa khóa)
Cực anode là thanh Zn
Nguồn điện qua máy biến áp một chiều (DC/DC converter) là một thiết bị chuyển đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều để điện phânNguồn điện qua máy biến áp một chiều (DC/DC converter) là một thiết bị chuyển đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều để điện phân
Để mạ 1,3 gam Zn lên chiếc chìa khóa bằng cách điện phân dung dịch muối Zn2+ với cường độ dòng điện không đổi 1,5A cần thời gian là 45 phút. Giả sử hiệu suất điện phân là 100% và điện lượng:
q = It = ne.F, F = 96485 C mol−1
Hình bên dưới mô tả thí nghiệm mạ bạc lên một chiếc thìa bằng đồng
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai
Thanh bạc được nối vào cực anode của nguồn điện
Dung dịch điện phân có thể là dung dịch AgNO3
Cực cathode gắn với vật cần mạ (chìa thìa)
Nồng độ ion Ag+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.
Polypropylene là một polymer có cấu trúc mạch phân nhánh
Cao su sau khi lưu hóa có các tính chất lí, hóa nổi trội hơn cao su ban đầu.
Tơ nylon–6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
Nhựa polymer thường được làm vật liệu nền trong composite.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu sau.
Các polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.
Mạch polymer trong tơ thường có cấu tạo không phân nhánh.
Cao su buna–S thu được khi cho cao su buna tác dụng với sulfur.
Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai.
Tơ nitron hay tơ olon thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinylcyanide.
Tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
Tơ nylon − 6,6 được điều chế từ phản ứng đồng trùng ngưng.
Vải làm từ tơ nylon−6,6 bền trong môi trường base hoặc môi trường acid.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai.
Poly(methyl metacrylate) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là methanol.
Tơ tằm, bông, len là polymer thiên nhiên.
Tơ visco, tơ acetate là tơ tổng hợp.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai
Tất cả các peptide đều có thể tạo phức chất màu tím với Cu(OH)2/NaOH.
Dung dịch của dipeptide Ala–Gly không làm đổi màu quỳ tím.
Từ 3 α – amino acid khác nhau có thể tạo được 3 tripeptide.
Khi thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được hỗn hợp các α – amino acid.
Mỗi phát biểu về các protein sau đây là đúng hay sai
Tất cả các protein đều không tan trong nước.
Có thể sử dụng phản ứng màu biuret để nhận biết sự có mặt của protein.
Protein có thể tạo hợp chất màu vàng khi tác dụng với nitric acid.
Khi thủy phân hoàn toàn protein thu được hỗn hợp các α – amino acid.
Mỗi phát biểu sau đúng hay sai
Tất cả các amino acid đều là chất rắn điều kiện thường.
Tất cả các amino acid đều không làm đổi màu quì tím.
Glycine phản ứng được với tất các chất sau: dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4.
Có thể dùng quì tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysine, glutamic acid.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai (a) (b) (c) (d)
Thực hiện phản ứng trùng ngưng đều thu được peptide.
Peptide mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO–NH– được gọi là dipeptide.
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
Để làm giảm bớt mùi tanh của cá mè, ta dùng giấm ăn để rửa sau khi mổ cá.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai
Methylamine, dimethylamine, ethylamine là những chất khí mùi khai, khó chịu, độc.
Không thể dùng quỳ tím để phân biệt các chất aniline, glycine và alanine.
Các loại tơ tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Dung dịch lysine làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
