Font size
WorksheetsÔn Tập Môn Tin Học 12
Total questions: 68
Worksheet time: 44mins
Trong HTML, phần tử khối (block level) có đặc điểm nào sau đây?
Bắt đầu từ đầu hàng và kéo dài suốt chiều rộng trang web.
Luôn được hiển thị trên cùng một dòng.
Không thể chứa các phần tử khác bên trong.
Chỉ có thể chứa văn bản, không thể chứa hình ảnh.
Trong CSS, pseudo-class được sử dụng để làm gì?
Định dạng các phần tử dựa trên trạng thái đặc biệt của chúng.
Tạo hiệu ứng động cho phần tử HTML.
Thay đổi vị trí của phần tử trên trang web.
Chỉ áp dụng cho các phần tử có ID cụ thể.
Trong CSS, bộ chọn nào sau đây có trọng số cao nhất?
.class.
#id.
element.
*.
Điều gì sau đây xảy ra nếu một phần tử có display: none; trong CSS?
Phần tử bị ẩn nhưng vẫn chiếm không gian trên trang web.
Phần tử không hiển thị và không chiếm không gian.
Phần tử bị ẩn nhưng vẫn hiển thị khi di chuột vào.
Phần tử chỉ bị ẩn trên trình duyệt di động.
Em hãy sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp các mức độ ưu tiên khi áp dụng CSS sau:
3, 1, 4, 2.
2, 3, 4, 1.
1, 4, 2, 3.
3, 2, 1, 4.
Mẫu CSS thiết lập định dạng khi di chuyển con trỏ chuột lên đối tượng có id="title" sẽ hiển thị với kiểu chữ đậm là
#title:hover {font-style: bold}.
.title:hover {font-weight: bold}.
title:hover {font-style: italics}.
#title:hover {font-weight: bold}.
Cơ sở đào tạo nào sau đây có đào tạo các ngành học liên quan đến nghề sửa chữa và bảo trì máy tính?
Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội.
Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội.
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội.
Ngành học nào sau đây không liên quan
Ngành học nào sau đây không liên quan tới nhóm nghề quản trị trong lĩnh vực công nghệ thông tin?
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.
An ninh mạng.
Công nghệ phần mềm.
Hệ thống thông tin.
Yếu tố nào sau đây không liên quan đến an ninh mạng?
Sự gia tăng nhanh chóng của dữ liệu, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ đám mây an toàn của các đơn vị, tổ chức.
Sự gia tăng số lượng và chủng loại các thiết bị công nghệ thông tin, từ máy tính cá nhân đến thiết bị IoT.
Các đơn vị, tổ chức, các cơ quan chính phủ cũng ngày càng chú trọng đến việc tuân thủ các quy định an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nguy cơ tấn công hệ thống thông tin ngày càng phức tạp với những phương thức tấn công đa dạng.
Người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kiến thức nào sau đây?
Kiến thức về cơ sở dữ liệu.
Kiến thức về lập trình.
Kiến thức về hệ điều hành.
Kiến thức marketing.
Phương án nào sau đây nêu đúng tên thiết bị điện gia dụng có khả năng kết nối với mạng Wi-Fi?
Máy phun thuốc trừ sâu.
Vòng đeo tay thông minh.
Ổ cắm thông minh.
Điện thoại thông minh.
Phương án nào sau đây nêu đúng hai thiết bị có thể kết nối với nhau thông qua Bluetooth?
Điện thoại, tai nghe không dây.
Mic thu âm, bàn phím cơ học.
Lò vi sóng, tivi thông minh.
Máy chiếu, màn hình cảm ứng.
Phương án nào sau đây nêu đúng tên thiết bị hiển thị có khả năng kết nối Bluetooth?
Bàn phím không dây.
Tivi thông minh.
Lò vi sóng.
Sạc pin không dây.
Phương án nào sau đây nêu đúng tên của công nghệ kết nối không dây trong khoảng cách rất g
kết nối Bluetooth?
Bàn phím không dây.
Tivi thông minh.
Lò vi sóng.
Sạc pin không dây.
Phương án nào sau đây nêu đúng tên của công nghệ kết nối không dây trong khoảng cách rất gần giữa hai thiết bị?
Wi-Fi.
NFC.
Internet.
Bluetooth.
Phương án nào sau đây là điều cần lưu ý khi sử dụng cách kết nối không dây (như: Bluetooth, NFC,...)?
Loại thiết bị cần được kết nối.
Mục đích của loại hình kết nối.
Dung lượng trống khả dụng.
Khoảng cách giữa hai thiết bị.
Khẳng định nào sau đây về các thiết bị trong hệ thống nhà thông minh là SAI?
Các thiết bị vẫn hoạt động dù mất kết nối mạng.
Liên kết với nhau qua mạng để phối hợp làm việc.
Không có màn hình nhưng có thể kết nối Internet.
Tự động điều khiển theo sắp xếp của người dùng.
Người dùng có thể thực hiện điều nào sau đây đối với thiết bị ổ cắm thông minh thông qua thao tác điện thoại?
Cài đặt phần mềm điều khiển.
Chia sẻ mạng dữ liệu di động.
Điều chỉnh độ sáng bóng đèn.
Đặt lịch hẹn giờ tắt/bật ổ cắm.
Trong hệ thống IoT, người dùng có thể điều khiển các thiết bị trong gia đình bằng cách thao tác trên điện thoại dù ở xa hàng trăm kilômét vì nhờ có công nghệ nào sau đây?
Mạng viễn thông.
Điện toán đám mây.
Mạng WLAN.
Mạng Internet.
Mỗi trang web đầy đủ nhất bao gồm mấy phần chính?
2.
3.
4.
5.
Phần mềm Google Sites cho phép tạo trang web bằng cách nào sau đây?
Viết các đoạn mã HTML & CSS.
Kéo thả thành phần cần thiết.
Nhập văn bản mô tả trang web.
Nhúng liên kết chứa mã nguồn.
Phương án nào sau đây là bước để hoàn thành dự án thiết kế trang web bằng phần mềm Google Sites?
Xem trước (Preview) trang.
Xuất bản trang lên Internet.
Lựa chọn mẫu trang web.
Chèn ảnh,
Hương án nào sau đây là bước để hoàn thành dự án thiết kế trang web bằng phần mềm Google Sites?
Xem trước (Preview) trang.
Xuất bản trang lên Internet.
Lựa chọn mẫu trang web.
Chèn ảnh, video vào trang.
Phương án nào sau đây KHÔNG là chức năng cơ bản của phần mềm tạo trang web Google Sites?
Áp dụng mẫu (theme) có sẵn cho trang web trắng.
Chèn các đối tượng (hình ảnh, video) vào trang web.
Nhúng (embed) một đối tượng khác vào trang web.
Sửa đổi mã nguồn của một trang web trên Internet.
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của phần mềm tạo trang web Google Sites là đúng?
Phần mềm cung cấp một số mẫu trang web miễn phí.
Cần cài đặt thêm trình soạn thảo khi dùng phần mềm.
Chỉ có thể tạo được trang web bằng cách viết mã lệnh.
Mọi phần mềm tạo trang web chỉ hoạt động trực tuyến.
Phương án nào sau đây là lợi ích khi sử dụng phần mềm tạo trang web Google Sites?
Hỗ trợ tạo chức năng theo yêu cầu cá nhân.
Tạo được trang web dù không biết lập trình.
Mức độ bảo mật cao, khó bị kẻ xấu tấn công.
Thoải mái lưu trữ tài nguyên của trang web.
Phương án nào sau đây nêu đúng chức năng cho phép người tạo có thể kiểm tra cách hiển thị của trang web trên mỗi loại thiết bị khác nhau?
Xuất bản trang web.
Chỉnh sửa giao diện.
Xem trước trang web.
Chèn hình ảnh, video.
Khi xây dựng trang web, em cần làm gì để định hình ý tưởng?
Xây dựng kiến trúc nội dung, thiết kế mĩ thuật, chọn bảng màu, phông chữ,...
Làm logo, favicon, ảnh nền và đặt tên trang web.
Lựa chọn phần mềm để xây dựng trang web.
Xác định mục đích và đối tượng phục vụ của trang web.
Tại sao cần xác định rõ mục đích của trang web trước khi thiết kế?
Tại sao cần xác định rõ mục đích của trang web trước khi thiết kế?
Để đảm bảo nội dung và hình thức phù hợp với đối tượng sử dụng.
Để có thể lập trình trang web nhanh hơn.
Vì mọi trang web đều có mục đích giống nhau.
Để không cần cập nhật trang web sau này.
Thông tin nào sau đây là không phù hợp để đưa vào trang web chủ đề “Việt Nam – Vẻ đẹp tiềm ẩn”?
Đặc điểm ẩm thực địa phương.
Xu hướng nghề nghiệp trong tương lai ở Việt Nam.
Những làng nghề truyền thống nổi tiếng Việt Nam.
Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Phương án nào sau đây yếu tố cần lưu ý khi thiết kế phần đầu trang?
Chèn nhiều hình ảnh động gây hứng thú.
Thanh điều hướng chứa các mục cần thiết.
Hiển thị đầy đủ thông tin của người hỗ trợ.
Sử dụng chữ có kích thước nhỏ, nét mảnh.
Phương án nào sau đây nêu đúng chức năng của phần đầu trang web?
Chứa thông tin liên hệ của người tạo trang.
Cung cấp liên kết đến các trang web khác.
Hỗ trợ tăng tốc độ tải nội dung trang web.
Chứa các nội dung chính trên trang web.
Phương án nào sau đây là nội dung phù hợp để chèn vào phần đầu trang?
Video giới thiệu trang web.
Video nhúng từ Youtube.
Biểu mẫu khảo sát.
Biểu ngữ của trang web.
Thành phần nào sau đây cần được bổ sung vào phần đầu trang để giúp tăng mức nhận diện của người dùng đối với tổ chức quản lí website?
Thanh điều hướng.
Địa chỉ email liên hệ.
Logo của tổ chức.
Bản đồ.
Phần đầu trang không có kích thước tuỳ chọn nào sau đây?
Chỉ tiêu đề.
Bìa.
Biểu ngữ nhỏ.
Biểu ngữ lớn.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh chất lượng của ảnh nền.
Chỉnh màu cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị.
Biểu tượng dùng để làm gì?
Điều chỉnh chất lượng của ảnh nền.
Chỉnh màu cho ảnh nền.
Điều chỉnh phần ấn tượng nhất của ảnh hiển thị trọn vẹn trong đầu trang.
Huỷ bỏ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng của ảnh được chọn làm ảnh nền.
Khi xuất bản trang web trong Google Sites, điều gì xảy ra?
Trang web có thể truy cập qua URL.
Trang web sẽ bị khóa và không thể chỉnh sửa.
Trang web bị xóa sau 24 giờ.
Chỉ có người tạo mới xem được trang web.
Một công ti muốn cải thiện trang web cung cấp giao dịch đặt hàng trực tuyến, mặt hàng chủ yếu được bày bán là đồ dùng gia dụng trong gia đình. Phương án nào sau đây là chi tiết cần bổ sung vào phần đầu của trang web?
Một thanh trượt chứa bài viết mới nhất.
Một danh sách tất cả sản phẩm nổi bật.
Một nút hiển thị "Giỏ hàng" dễ nhìn thấy.
Một đoạn văn dài mô tả một sản phẩm.
Trong Google Sites, có mấy bảng chọn chính ở khung bên phải khi tạo phần thân trang web?
Một bảng chọn.
Hai bảng chọn.
Ba bảng chọn.
Bốn bảng chọn.
Trong Google Sites, nhóm lệnh thứ hai của bảng chọn Chèn dùng để làm gì?
Chèn các thành phần nội dung.
Chỉ thay đổi màu sắc trang web.
Cài đặt tên miền.
Xuất bản trang web ngay lập tức.
Để thay đổi kích thước của bản đồ trong Google Sites, cần làm gì?
Kéo thả chuột để điều chỉnh kích thước.
Chỉnh sửa trong phần Cài đặt trang web.
Cài đặt lại Google Maps.
Chỉ có thể thay đổi khi xuất bản trang web.
Phát biểu nào sau đây sai?
Google Sites cho phép thực hiện tạo phần thân trang theo kiến trúc khối với các mẫu được hỗ trợ sẵn.
Sau khi thiết lập cấu trúc nội dung cho phần thân trang web, nháy chuột vào biểu tượng để thêm ảnh vào trang web
Khi thiết kế phần thân trang web, vì sao cần chia nội dung thành các khối?
Giúp nội dung dễ đọc và bố cục rõ ràng.
Giúp trang web tải nhanh hơn.
Chỉ để trang web đẹp hơn.
Không cần thiết lập khối nội dung.
Loại đối tượng nào sau đây là cách giúp hiển thị nhiều hình ảnh trên cùng một khối (block)?
Biểu mẫu (form).
Thanh điều hướng (menu).
Băng truyền hình ảnh
Ô văn bản (text hoặc text area).
Trang con trong một trang web là gì?
Trang mở từ bảng chọn của trang chủ.
Trang web độc lập không liên kết với trang nào.
Trang chủ của trang web.
Trang chỉ chứa hình ảnh mà không có nội dung văn bản.
Trong Google Sites, bảng chọn nào sau đây được sử dụng để tạo trang con?
Bảng chọn Trang.
Bảng chọn Chèn.
Bảng chọn Giao diện.
Bảng chọn Cài đặt.
Trong Google Sites, thanh điều hướng có thể được hiển thị ở vị trí nào sau đây?
Trên cùng hoặc bên trái.
Chỉ ở bên trái.
Chỉ ở trên cùng.
Không thể điều chỉnh vị trí.
Phát biểu nào sau đây sai?
Giải pháp hữu hiệu để có thể trình bày đầy đủ văn bản mà không làm hỏng sự cân đối trong trình bày của trang web là tạo ra các trang độc lập và sử dụng các liên kết đến chúng từ phần giới thiệu ở trang chủ.
Các trang web được mở từ bảng chọn của trang chủ được gọi là trang con của trang chủ.
Có thể đưa vào các cụm từ mang liên kết đến các trang khác, làm
Câu 47: Để tạo trang con, em thực hiện như thế nào?
Chọn bảng chọn Trang → Chọn cạnh Trang chủ → Chọn Thuộc tính → Chọn Thêm trang con → Nhập tên trang con → Chọn Xong.
Chọn bảng chọn Trang → Chọn cạnh Trang chủ → Chọn Thêm trang con → Nhập tên trang con → Chọn Xong.
Chọn bảng chọn Giao diện → Chọn cạnh Trang chủ → Chọn Thêm trang con → Nhập tên trang con → Chọn Xong.
Chọn bảng chọn Chèn → Chọn cạnh Trang chủ → Chọn Thêm trang con → Nhập tên trang con → Chọn Xong.
Câu 48: Để gắn liên kết đến trang web với đầy đủ thông tin về Sa Pa vào cụm từ Đọc tiếp, em thực hiện như thế nào?
Nháy chuột vào cuối đoạn → Chọn → Chọn đường liên kết → Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản → Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn → Chọn → Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản → Chọn đường liên kết → Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn → Chọn → Chọn → Chọn đường liên kết → Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản → Chọn Áp dụng.
Nháy chuột vào cuối đoạn → Chọn → Chọn đường liên kết → Nhập Đọc tiếp vào ô Văn bản → Chọn Áp dụng.
Câu 1: Các phần tử HTML đều thuộc một trong hai loại khối (block) hoặc nội tuyến (inline).
Phần tử label là phần tử loại khối.
Để làm ẩn một phần tử HTML trên trang web bằng CSS, ta sử dụng thuộc tính display với giá trị là hide.
Khi thiết lập khu
Câu 1: i (block) hoặc nội tuyến (inline).
Phần tử label là phần tử loại khối.
Để làm ẩn một phần tử HTML trên trang web bằng CSS, ta sử dụng thuộc tính display với giá trị là hide.
Khi thiết lập khung cho phần tử HTML bằng CSS, thuộc tính height chỉ áp dụng được cho phần tử dạng khối.
Trong CSS, để thiết lập khoảng cách từ đường viền ngoài của khung đến văn bản xung quanh, ta sử dụng thuộc tính margin.
Câu 2: Trọng số CSS là một yếu tố quan trọng trong việc xác định mẫu định dạng nào sẽ được áp dụng khi có nhiều quy tắc xung đột.
Bộ chọn ID (#id) có trọng số cao hơn bộ chọn class (.class).
Bộ chọn phần tử (p, h1, div) có trọng số cao hơn bộ chọn ID.
Nếu một phần tử có nhiều class, trọng số của nó sẽ bằng tổng trọng số của tất cả các class đó.
Bộ chọn có trọng số thấp hơn sẽ luôn bị ghi đè bởi bộ chọn có trọng số cao hơn.
Câu 3: Sửa chữa, bảo trì máy tính là một nghề dịch vụ công nghệ thông tin có vai trò quan trọng.
Tất cả các công việc để đảm bảo máy tính hoạt động một cách ổn định, hiệu quả đều nằm trong nội dung sửa chữa và bảo trì máy tính.
Kiểm soát và duy trì hoạt động của máy tính là một công việc liên quan tới phần mềm.
Người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính cần có kĩ năng giao tiếp để hiểu các yêu cầu của khách hàng từ đó có thể giải thích và tư vấn cho họ các giải pháp kĩ thuật một cách dễ hiểu.
Với đòi hỏi ngày càng cao về bảo mật thông tin, người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính sẽ phải nắm vững các biện pháp bảo mật và an toàn.
Câu 4: Nhóm nghề quản trị trong ngành công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành, bảo trì và bảo vệ các hệ thống máy tính, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu. Sự phát triển của công nghệ số hóa làm tăng sự phụ thuộc của các doanh nghiệp và tổ chức vào các hệ thống này, đồng thời đặt ra nhu cầu
Nhóm nghề quản trị công nghệ thông tin chỉ liên quan đến phần cứng máy tính.
Đúng
Sai
Sự phát triển của công nghệ số làm tăng nhu cầu về quản trị hệ thống và bảo mật thông tin.
Đúng
Sai
Các tổ chức có thể vận hành mà không cần đến chuyên gia quản trị công nghệ thông tin.
Đúng
Sai
Công tác bảo mật hệ thống thông tin giúp ngăn chặn các cuộc tấn công mạng.
Đúng
Sai
Vòng đeo tay thông minh (Smart Band) là thiết bị nhỏ gọn đeo ở cổ tay có nhiều chức năng chuyên dụng, được kết nối không dây (có thể là Bluetooth) với một thiết bị là điện thoại thông minh hoặc máy tính. Khi đã kết nối, người dùng sử dụng phần mềm được cài trên máy tính hoặc điện thoại thông minh để quản lí và đồng bộ hoá dữ liệu từ vòng tay thông minh.
Phần mềm cho phép đồng bộ hóa dữ liệu với cả máy tính và điện thoại thông minh cùng lúc.
Kết nối lần đầu chỉ bằng cách bật Bluetooth trên cả hai thiết bị.
Khi đã kết nối, vòng đeo tay thông minh sẽ tiếp tục hoạt động ngay cả khi điện thoại hoặc máy tính đã ngắt kết nối.
Người dùng cần cài đặt phần mềm quản lí trên vòng đeo tay.
Mỗi trang web đầy đủ thường có ba phần chính: phần đầu trang (header), phần thân trang (body) và phần chân trang (footer). Phần đầu trang có vai trò như trang bìa thu gọn của một cuốn sách, chứa thông tin quan trọng như logo, tên trang, thanh điều hướng và tiêu đề. Phần thân trang chứa nội dung chính, thường được bố cục thành các khối hình chữ nhật. Phần chân trang chứa thông tin về bản quyền, bảo mật và liên hệ.
Mọi trang web đều bắt buộc phải có phần đầu trang.
Phần thân trang không cần thiết.
Phần chân trang không quan trọng.
Tất cả các phần đều cần thiết.
Mọi trang web đều bắt buộc phải có cả ba phần: đầu trang, thân trang và chân trang.
Đúng
Sai
Google Sites là một công cụ trực quan và dễ sử dụng giúp bạn tạo ra các trang web đơn giản. Một nhóm bạn bước đầu làm quen với các bước cơ bản để tạo và tùy chỉnh phần đầu trang của một trang web trên Google Sites. Một số ý kiến cho rằng:
Để bắt đầu tạo một trang web mới trên Google Sites, bạn cần đăng nhập vào tài khoản Google.
Để thay đổi hình ảnh nền cho phần đầu trang, bạn phải tải ảnh lên từ máy tính của mình.
Thanh điều hướng của trang web sẽ được thiết lập ngay từ khi tạo phần đầu trang.
Sau khi tạo xong phần đầu trang, bạn có thể xem trước trang web để kiểm tra trước khi xuất bản.
Để truy cập trang con trong Google Sites, người dùng có thể sử dụng bảng chọn Trang hoặc tạo liên kết từ trang chủ đến trang con. Điều này giúp cải thiện trải nghiệm người dùng khi di chuyển giữa các nội dung.
Người dùng chỉ có thể truy cập trang con từ trang chủ.
Google Sites hỗ trợ truy cập trang con từ bảng chọn Trang.
Việc tạo liên kết giúp người dùng dễ dàng di chuyển giữa các trang.
Nếu không có liên kết, trang con sẽ không thể truy cập được.
