wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS 12- ÔN TẬP CUỐI KÌ II

Total questions: 68

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.
Trong giai đoạn 1986 - 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là
a)
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
b)
đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.
c)
xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
tích cực hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
2.
Về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
a)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
c)
Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
d)
Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
3.
Về xã hội, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm mạnh.
b)
Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố
c)
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.
d)
Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh chóng.
4.
“Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục” là thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam trên lĩnh vực nào sau đây?
a)
Hội nhập quốc tế
b)
Chính trị
c)
Kinh tế
d)
Xã hội
5.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam đã
a)
xây dựng nền văn hóa tiên tiến.
b)
giảm vai trò của kinh tế nhà nước.
c)
lấy hội nhập chính trị là trọng tâm
d)
gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
6.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), để phát triển văn hóa, Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
a)
Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.
b)
Đánh giá theo chuẩn quốc tế giá trị văn hóa vật thể.
c)
Phát triển mạnh các loại hình báo chí và xuất bản.
d)
Tiếp thu nguyên vẹn các giá trị văn hóa từ bên ngoài.
7.
Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986) đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN.
b)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với nhiều quốc gia.
c)
Tham gia tất cả các tổ chức, diễn đàn khu vực và thế giới.
d)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.
8.
Từ năm 1986 đến nay, vị thế và uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao trên thế giới là do
a)
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
b)
những thành tựu toàn diện trong công cuộc Đổi mới đất nước.
c)
Việt Nam trở thành cường quốc về kinh tế và khoa học kĩ thuật.
d)
những thắng lợi to lớn trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.
9.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là
a)
xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
lấy cải tổ hệ thống chính trị làm trung tâm.
c)
xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
d)
hạn chế kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
10.
Nhận xét nào sau đây không đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?
a)
Việt Nam không tham gia tổ chức quốc tế nào về khoa học công nghệ.
b)
Quá trình hội nhập bắt đầu từ kinh tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
c)
Quá trình hội nhập quốc tế diễn ra trên nhiều cấp độ, đa dạng hình thức.
d)
Trọng tâm của hội nhập quốc tế song phương và đa phương là kinh tế.
11.
Từ năm 1986 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Kháng chiến chống Mỹ
b)
Kháng chiến chống Pháp
c)
Giành độc lập dân tộc
d)
Đổi mới toàn diện đất nước
12.
Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam được tiến hành từ năm 1986 xuất phát từ bối cảnh thực tế nào sau đây?
a)
Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong nước.
b)
Xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóa xuất hiện.
c)
Trật tự thế giới hai cực Ianta đã hoàn toàn sụp đổ.
d)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước sắp kết thúc.
13.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) đã
a)
thông qua Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh.
b)
đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
c)
xác định đường lối của kháng chiến chống Pháp.
d)
thông qua quyết định Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.
14.
Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào
a)
Đông du.
b)
Cần vương.
c)
cải tiến.
d)
Duy tân.
15.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
a)
Khối Hiệp ước.
b)
Phe Đồng minh.
c)
Nhật Bản.
d)
Đức và Ý.
16.
Đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu nhằm mục tiêu
a)
thống nhất đất nước
b)
Giải phóng giai cấp
c)
Đi lên chủ nghĩa xã hội
d)
Giải phóng dân tộc.
17.
Trong giai đoạn 1905 – 1909, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Tổ chức phong trào Duy Tân
b)
Tổ chức phong trào Đông du
c)
Cầu viện sự giúp đỡ của Pháp.
d)
Cầu viện sự giúp đỡ của Anh.
18.
Trong giai đoạn 1905 – 1909, để giải phóng dân tộc, Phan Bội Châu đã tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc gia nào sau đây?
a)
Nhật Bản
b)
Trung Quốc
c)
Anh
d)
Pháp.
19.
Trong giai đoạn 1909 – 1925, Phan Bội Châu đã thành lập và triển khai các hoạt động của tổ chức nào sau đây?
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Việt Nam Quang phục Hội
d)
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
20.
Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
b)
Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
c)
Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
d)
Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
21.
Trong giai đoạn 1941 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có nhiều hoạt động đối ngoại nhằm tranh thủ sự ủng hộ của lực lượng
a)
Đồng minh
b)
phát xít
c)
quân phiệt
d)
phong kiến
22.
Trong những năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
a)
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
b)
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu
c)
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
23.
Trong thời ki 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
a)
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
c)
Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
d)
Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
24.
Giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
a)
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
b)
Hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
c)
Hợp tác toàn diện với các nước TBCN.
d)
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
25.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
a)
Liên minh chính trị – quân sự Vác-sa-va.
b)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d)
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
26.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã thúc đẩy đối ngoại ở Đông Nam Á thông qua hoạt động nào sau đây?
a)
bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
b)
Kí Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU.
c)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản.
d)
Tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN.
27.
Trong những thập niên đầu thế kỉ XXI, Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động đối ngoại nhằm
a)
giải quyết triệt để mâu thuẫn với Mỹ.
b)
bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc.
c)
duy trì vị thế cường quốc ở châu
28.
Một trong những thành công trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1986 đến nay là
a)
Nâng cấp quan hệ với nhiều nước lớn.
b)
Thiết lập quan hệ với các nước láng giềng.
c)
Bước đầu gia nhập các tổ chức quốc tế.
d)
Giữ vai trò Chủ tịch ASEAN nhiều năm liên tiếp.
29.
Trong những năm 90 của thế kỉ XX, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây?
a)
Lào
b)
Ai Cập
c)
Mỹ
d)
Nam Phi
30.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
a)
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
b)
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
c)
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
d)
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
31.
Nước Việt Nam DCCH kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
a)
Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.
b)
Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
c)
Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
d)
Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
32.
Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).
b)
Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.
c)
Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).
d)
Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.
33.
Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?
a)
Anh.
b)
Liên Xô.
c)
Pháp.
d)
Trung Quốc.
34.
“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản” là quyết định của Nguyễn Ái Quốc khi đọc
a)
Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
b)
báo Đời sống công nhân, báo Nhân đạo và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
c)
báo Thanh niên – cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Tác phẩm Đường Kách mệnh và các bài viết của Lê-nin đăng trên Tạp chí Thư tín quốc tế.
35.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?
a)
Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).
b)
Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.
c)
Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).
d)
Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
36.
Trong giai đoạn 1941-1945, Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Lãnh đạo nhân dân thực hiện thành công cách mạng giải phóng dân tộc.
b)
Lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Bước đầu xây dựng và truyền bá lí luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam.
d)
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
37.
Trong giai đoạn 1945 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp
a)
Hiệp định Giơ – ne – vơ.
b)
Hiệp định Pa – ri.
c)
Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.
d)
Hiệp định Sơ bộ
38.
Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 đổi mới ở Việt Nam là
a)
đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
b)
đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
c)
chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
d)
từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.
39.
Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là
a)
xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản.
b)
bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền.
c)
duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
d)
thực hiện xong xoá đói, giảm nghèo.
40.
Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
a)
Đức.
b)
Trung Quốc.
c)
Triều Tiên.
d)
Nga.
41.
Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
a)
Mỹ.
b)
Ấn Độ.
c)
Phi-lip-pin.
d)
In-đô-nê-xi-a.
42.
Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?
a)
Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.
b)
Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.
c)
Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.
d)
Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.
43.
Trong giai đoạn 1930 – 1940, Đảng Cộng sản Đông Dương không có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Duy trì liên lạc với Đảng cộng sản các nước.
b)
Duy trì liên lạc với Quốc tế cộng sản.
c)
Tìm kiếm sự giúp đỡ đối với cách mạng Việt Nam.
d)
Kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa khủng bố.
44.
Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 – 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
b)
Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
c)
Liên minh Việt – Miên – Lào.
d)
Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.
45.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát triển quan hệ với
a)
Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.
c)
Liên Xô và các nước Đông Nam
46.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
a)
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
b)
Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.
c)
Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
d)
Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
47.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là
a)
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
b)
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
c)
đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
d)
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
48.
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây.
a)
Mỹ.
b)
Trung Quốc.
c)
Nhật Bản.
d)
Thái Lan.
49.
Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
a)
Vấn đề Cam-pu-chia.
b)
Vấn đề chuyển quân, tập kết.
c)
Vấn đề chính quyền.
d)
Vấn đề thống nhất đất nước.
50.
Trong những năm 1911 – 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?
a)
Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.
b)
Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.
51.
Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở
a)
Triều Tiên.
b)
Lào.
c)
Hà Lan.
d)
Liên Xô.
52.
Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 – 1920) của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc?
a)
Tham gia hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.
b)
Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba do Lê-nin sáng lập.
c)
Gặp gỡ V.I. Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc thế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va.
d)
Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi dân tộc.
53.
Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng Việt Nam nn (1919 – 1929), Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?
a)
Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.
b)
Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đấu tranh tự giác.
c)
Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
d)
Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
54.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong năm 1941?
a)
Chủ trì Hội nghị lần thứ tám của Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
Ra chỉ thị thành lập căn cứ Cao Bằng và Khu giải phóng Việt Bắc.
c)
Lãnh đạo nhân dân thực hiện nhiệm vụ kháng chiến – kiến quốc.
d)
Hoàn chính đường lối của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
55.
Những hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong năm 1946 có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
a)
Tạo mối quan hệ ổn định lâu dài với thực dân Pháp.
b)
Tránh cuộc đối đầu đồng thời với nhiều kẻ thù mạnh.
c)
Tạo điều kiện quyết định cho thắng lợi của kháng chiến.
d)
Buộc kẻ thù phải tôn trọng nền độc lập của Việt Nam.
56.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
a)
Chế độ quân chủ chuyên chế phát triển đỉnh cao.
b)
Công cuộc Đổi mới đất nước thành công bước đầu.
c)
Phong trào cách mạng vô sản phát triển mạnh mẽ.
d)
Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp ngày càng gay gắt.
57.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam từ một quốc gia phong kiến độc lập đã trở thành thuộc địa của
a)
thực dân Pháp.
b)
quân phiệt Nhật.
c)
đế quốc Mỹ.
d)
phát xít Đức
58.
Yêu cầu số một của toàn thể dân tộc Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
a)
ruộng đất dân cày.
b)
độc lập dân tộc.
c)
tự do, bình đẳng.
d)
phổ cập giáo dục.
59.
Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi truyền thống nào sau đây của dân tộc Việt Nam?
a)
Quân phiệt.
b)
Hiếu chiến.
c)
Nhân nghĩa.
d)
Buôn bán.
60.
Vùng đất Nghệ An – nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra và lớn lên không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Có truyền thống hiếu học và khoa bảng.
b)
Có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời.
c)
Người dân có tinh thần đoàn kết đấu tranh.
d)
Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, tài nguyên.
61.
Hành trình bôn ba tìm đường cứu nước từ năm 1911 đến năm 1918 đã giúp Nguyễn Tất Thành
a)
nhận thức rõ bản chất của đế quốc.
b)
từ bỏ con đường cách mạng vô sản.
c)
trở thành đảng viên cộng sản đầu tiên.
d)
hoàn chỉnh lý luận cách mạng tư sản.
62.
Năm 1917, Nguyễn Tất Thành đã trở thành một trong những lãnh đạo chủ chốt của tổ chức
a)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
b)
Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á – Đông.
c)
Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp.
d)
Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
63.
Văn kiện nào sau đây đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
a)
Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
d)
Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
64.
Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (2-1920) chứng tỏ
a)
khuynh hướng cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn trên phạm vi thế giới.
b)
con đường cách mạng vô sản là sự lựa chọn tất yếu duy nhất của dân tộc Việt Nam.
c)
sự chuyển biến trong hành động tiếp nối sự chuyển biến trong nhận thức của Người.
d)
khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đã chấm dứt vai trò lịch sử ở Việt Nam.
65.
Năm 1920, sự kiện nào sau đây có tác động to lớn đến cách mạng Việt Nam?
a)
Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc – xai.
b)
Tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được thành lập.
c)
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cứu nước cho dân tộc.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập và phát động đấu tranh.
66.
Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949 – 1950) đem lại tác dụng nào sau đây?
a)
Tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến.
b)
Đặt cơ sở cho Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
c)
Buộc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc rút hết quân ra khỏi Việt Nam.
67.
Trong vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ năm 1954 đến năm 1969), Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nổi bật nào sau đây?
a)
Lãnh đạo quân dân miền Nam tiến hành cuộc cải cách ruộng đất ở vùng giải phóng.
b)
Xây dựng lực lượng ba thứ quân và trực tiếp lãnh đạo phong trào Đồng khởi (1960).
c)
Chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).
d)
Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội.
68.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
a)
Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
b)
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa.
c)
Chống Mỹ trên hai mặt trận là quân sự và ngoại giao.
d)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở những vùng giải phóng.