NEW
Font size
WorksheetsTHI HK1 Cnghe
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Công dụng của điện trở
hạn ché hoặc đkhien dòng điện & phân chia điện áp trong mạch điện
điều chỉnh dòng điện & tăng cường điện áp trong mạch điện
hạn chế dòng điện & phân chia điện áp trong mạch điện
tăng cường dòng điện & phân chia điện áp trong mạch điện
Đặc điểm của điện trở nhiệt loại có
hệ số dương : khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng
hệ số dương : khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm
hệ số âm : khi nhiệt độ tăng thì điện trở R tăng
hệ số âm : khi nhiệt độ tăng thì điện trở R giảm về không ( R=0 )
Trong các nhóm linh kiện điện tử sau đây, đâu là nhóm chỉ toàn các linh kiện tích cực ?
tranzito, IC, triac, điac, cuộn cảm
điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điot
tụ điện, điot, tranzito, IC, điac
điot, tranzito, tirixto, triac
Ý nghĩa cửa trị số điện trở là
cho biết mức độ chịu đựng của điện trở
cho biết mức độ cản trở của dòng điện của điện trở
cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở
cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện
Ý nghĩa của trị số điện dung
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện.
Công dụng của tụ điện là
Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua.
Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng.
Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ điện có điện dung cố định.
Tụ điện bán chỉnh
Tụ điện có điện dung thay đổi được
Tụ điện tinh chỉnh
Ý nghĩa của trị số điện cảm là
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm
Cho biết mức độ tổn hao năng lượng trong cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Cho biết khả năng tích lũy nhiệt lượng của cuộn cảm khi dòng điện chạy qua
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện.
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện.
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Điện trở biến đổi theo điện áp.
Điện trở cố định.
Điện trở nhiệt
Quang điện trở
Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác?
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ.
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện.
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều
Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
Tụ hóa
Tụ giấy
Tụ xoay
Tụ gốm
Loại tụ điện nào không thể mắc được vào mạch điện xoay chiều?
Tụ xoay
Tụ giấy
Tụ hóa
Tụ gốm
Cuộn cảm được phân thành những loại nào?
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm hạ tần.
Công dụng của cuộn cảm là:
Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng.
Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng.
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm.
Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.
Cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm.
Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác?
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ.
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó.
Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm.
Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều.
Công dụng của điện trở
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện.
Phân chia điện áp trong mạch điện
Tất cả sai.
Tất cả đúng.
Cấu tạo của tụ điện
Dùng dây kim loại, bột than.
Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi.
Câu a, b,c đúng
Dùng dây kim loại, bột than
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện trở là
Dùng hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách bởi lớp điện môi.
Dùng dây kim loại, bột than.
Câu a, b,c đúng
Dùng dây kim loại, bột than
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện trở là
34x106 Ω ±0,5%.
34x102 KΩ ±5%.
23x102 KΩ ±5%.
23x106Ω ±0,5%.
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, xanh lục. Trị số đúng của điện trở là
18 x104 Ω ±0,5%.
18 x104 Ω ±1%.
18 x103 Ω ±0,5%.
18 x103 Ω ±1%.
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, ngân nhũ. Trị số đúng của điện trở là.
32 x104 Ω ±1%.
32 x104 Ω ±5%.
32 x104 Ω ±10%.
32 x104 Ω ±2%.
Một điện trở có giá trị 72x108 Ω ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
Xanh lục, đỏ, xám, kim nhũ
Tím, đỏ, xám, ngân nhũ
Xanh lục, đỏ, ngân nhũ
Tím, đỏ, xám, kim nhũ
Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở đó là
5%
2%
20%
10%
Điôt ổn áp (Điôt zene) khác Điôt chỉnh lưu ở chỗ
Chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều từ anôt (A) sang catôt (K).
Chịu được được áp ngược cao hơn mà không bị đánh thủng
Không bị đánh thủng khi bị phân cực ngược.
Bị đánh thủng mà vẫn không hỏng
Kí hiệu như hình vẽ là của loại linh kiện điện tử nào?
Tranzito.
Điôt chỉnh lưu
Điôt ổn áp (Điôt zene).
Tirixto.
Tranzito là linh kiện bán dẫn có…
Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G).
Một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Tranzito là linh kiện bán dẫn có
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G).
Một lớp tiếp giáp P – N, có hai cực là: anôt (A) và catôt (K).
Ba lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Hai lớp tiếp giáp P – N, có ba cực là: bazơ (B), colectơ (C) và emitơ (E).
Tranzito (loại PNP) chỉ làm việc khi…
Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực thuận và điện áp UCE < 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
Các cực bazơ (B), emitơ (E) được phân cực ngược và điện áp UCE > 0 (với UCE là điện áp giữa hai cực colectơ (C), emitơ (E))
Tirixto chỉ dẫn điện khi
UAK < 0 và UGK < 0.
UAK > 0 và UGK < 0.
UAK > 0 và UGK > 0.
UAK < 0 và UGK > 0
Người ta phân Tranzito làm hai loại là:
Tranzito PPN và Tranzito NPP.
Tranzito PNN và Tranzito NPP
Tranzito PPN và Tranzito NNP. D. Tranzito PNN và Tranzito NPP
Tranzito PNP và Tranzito NPN.
Hãy chọn câu Đúng.
Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K.
Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2.
Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G.
Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau.
Nguyên lí làm việc của Triac khác với tirixto ở chỗ
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và không cần cực G điều khiển lúc mở.
Có khả năng dẫn điện theo cả hai chiều và đều được cực G điều khiển lúc mở
Có khả năng làm việc với điện áp đặt vào các cực là tùy ý.
Khi đã làm việc thì cực G không còn tác dụng nữa.
Thông thường IC được bố trí theo kiểu hình răng lược có
Hai hàng chân hoặc một hàng chân.
Hai hàng chân hoặc ba hàng chân.
Ba hàng chân hoặc bốn hàng chân.
Bốn hàng chân hoặc năm hàng chân.
Tirixto thường được dùng
Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung…
Để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều.
Để ổn định điện áp một chiều
Trong mạch chỉnh lưu có điều khiển.
Công dụng của Điôt bán dẫn:
Khuếch đaị tín hiệu, tạo sóng, tạo xung
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điền khiển.
Dùng để điều khiển các thiết bị điện
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Chức năng của mạch chỉnh lưu là
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều
Ổn định điện áp xoay chiều
Ổn định dòng điện và điện áp một chiều
Trong mạch chỉnh lưu cầu phải dùng tối thiểu bao nhiêu điôt?
Một điôt
Hai điôt
Ba điôt
Bốn điôt
Trong mạch chỉnh lưu cầu, nếu có một trong các điôt bị đánh thủng hoặc mắc ngược chiều thì hiện tượng gì sẽ xảy ra
Dòng điện sẽ chạy qua tải tiêu thụ theo chiều ngược lại.
Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn bị ngắn mạch, làm cháy biến áp nguồn.
Biến áp nguồn vẫn hoạt động tốt, nhưng không có dòng điện chạy qua tải tiêu thụ.
Không có dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp của biến áp nguồn.
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều có bao nhiêu khối?
3 khối
4 khối
5 khối
6 khối
Trong sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn một chiều, ta có thể bỏ bớt những khối nào mà vẫn đảm bảo mạch điện còn hoạt động được
Khối 4 và khối 5.
Khối 2 và khối 4.
Khối 1 và khối 2
Khối 2 và khối 5
Trong mạch nguồn một chiều thực tế, nếu tụ C1 hoặc C2 bị đánh thủng thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Mạch không còn chức năng chỉnh lưu, điện áp ra vẫn là điện áp xoay chiều.
Dòng điện chạy qua tải tiêu thụ tăng vọt, làm cháy tải tiêu thụ.
Mạch điện bị ngắn mạch làm cháy biến áp nguồn.
Điện áp ra sẽ ngược pha với điện áp vào.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không liên quan đến mạch khuếch đại điện áp dùng OA
Tín hiệu Uvào được đưa tới đầu vào đảo thông qua điện trở R1.
Đầu vào không đảo được nối mass (nối đất)
Điện áp ra luôn ngược pha với điện áp vào
Điện áp ra và điện áp vào luôn có cùng chu kì, tần số và cùng pha.
Người ta có thể làm gì để thay đổi hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA
Chỉ cần thay đổi giá trị của điện trở hồi tiếp (Rht).
Thay đổi tần số của điện áp vào.
Thay đổi biên độ của điện áp vào
Đồng thời tăng giá trị của điện trở R1 và Rht lên gấp đôi.
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, nếu thay các điện trở R1 và R2 bằng các đèn LED thì hiện tượng gì sẽ xảy ra
Mạch sẽ không còn hoạt động được nữa.
Các đèn LED sẽ luân phiên chớp tắt.
Xung ra sẽ không còn đối xứng nữa.
Các tranzito sẽ bị hỏng.
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để có xung đa hài đối xứng thì ta cần phải làm gì
Chỉ cần chọn các tranzito và các tụ điện có thông số kĩ thuật giống nhau
Chỉ cần chọn hai tụ điện có điện bằng nhau
Chỉ cần chọn các các điện trở có trị số bằng nhau
Chỉ cần chọn các tranzito, điện trở và tụ điện giống nhau
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để biến đổi xung đa hài đối xứng thành xung đa hài không đối xứng thì ta cần phải làm gì
Chỉ cần thay đổi hai tụ điện đang sử dụng bằng hai tụ điện có điện dung khác nhau
Chỉ cần tăng điện dung của các tụ điện
Chỉ cần giảm điện dung của các tụ điện
Chỉ cần thay đổi giá trị của các điện trở R3 và R4
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, để tăng chu kì của xung đa hài thì phương án tối ưu nhất là
Giảm trị số của các điện trở
Tăng trị số của các điện trở.
Giảm điện dung của các tụ điện.
Tăng điện dung của các tụ điện.
IC khuếch đại thuật toán có bao nhiêu đầu vào và bao nhiêu đầu ra
Một đầu vào và hai đầu ra
Một đầu vào và một đầu ra
Hai đầu vào và một đầu ra
Hai đầu vào và hai đầu ra
Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp dùng OA phụ thuộc vào
Độ lớn của điện áp vào
Trị số của các điện trở R1 và Rht
Chu kì và tần số của tín hiệu đưa vào
Độ lớn của điện áp ra
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, sự thông – khóa của hai tranzito T1 và T2 là do sự
Điều khiển của nguồn điện cung cấp cho mạch tạo xung
Điều khiển của hai điện trở R1 và R2
Điều khiển của hai điện trở R3 và R4
Phóng và nạp điện của hai tụ điện C1 và C2
Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, người ta đã sử dụng những loại linh kiện điện tử nào
Tranzito, đèn LED và tụ điện
Tranzito, điện trở và tụ điện.
Tranzito, điôt và tụ điện
Tirixto, điện trở và tụ điện
Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA) là
Khuếch đại chu kì và tần số của tín hiệu điện
Khuếch đại công suất
Khuếch đại điện áp
Khuếch đại dòng điện một chiều
Chức năng của mạch tạo xung là
Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu
Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu
Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có sóng và tần số theo yêu cầu
Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện không có tần số
Trong mạch khuếch đại đảo dùng OA, tín hiệu ra và tín hiệu vào luôn
Ngược dấu và ngược pha nhau
Ngược dấu và cùng pha nhau
Cùng dấu và cùng pha nhau
Cùng dấu và ngược pha nhau.
Chọn phương án sai trong câu sau : Công dụng của mạch điện tử điều khiển
Điều khiển các trò chơi giải trí
Điều khiển các thiết bị dân dụng
Điều khiển tín hiệu
Điều khiển các thông số của thiết bị
Mạch nào sau đây không phải là mạch điện tử điều khiển
Điều khiển bảng điện tử
Mạch tạo xung
Tín hiệu giao thông
Báo hiệu và bảo vệ điện áp
Phân loại mạch điện tử theo chức năng và nhiệm vụ thì có
4 loại mạch
2 loại mạch
3 loại mạch
5 loại mạch
Mạch điều khiển tín hiệu là mạch điện tử có chức năng thay đổi …... của các ……
trạng thái – tín hiệu
biên độ - tần số
tín hiệu - tần số
đối tượng - tín hiệu
Mạch điều khiển tín hiệu đơn giản thường có sơ đồ nguyên lí dạng
Nhận lệnh à Xử lí à Tạo xung à Chấp hành
Nhận lệnh à Xử lí à Khuếch đại à Chấp hành
Đặt lệnh à Xử lí à Khuếch đại à Ra tải
Nhận lệnh à Xử lí à Điều chỉnh à Thực hành
Động cơ nào có thiết bị điều chỉnh tốc độ, trong các động cơ sau
Máy bơm nước.
Tủ lạnh
Quạt bàn
Máy mài
Phương pháp điều khiển tốc độ của động cơ điện xoay chiều một pha đúng là
Thay đổi vị trí stato
Điều khiển dòng điện đưa vào động cơ
Điều khiển tần số dòng điện đưa vào động cơ
Thay đổi Roto
Hiện nay phương pháp thường sử dụng để điều khiển tốc độ của động cơ xoay chiều một pha
Mắc nối tiếp với động cơ một điện trở
Thay đổi số vòng dây Stator
Điều khiển điện áp đưa vào động cơ
Điều khiển dòng điện đưa vào động cơ
Để điều khiển tốc độ động cơ một pha có thể sử dụng phương pháp
Cả 3 phương pháp
Thay đổi số vòng dây của Stato
Điều khiển điện áp đưa vào động cơ
Điều khiển tần số nguồn điện đưa vào động cơ
Triac trong mạch điều khiển làm thay đổi tốc độ động cơ nhờ
Tăng, giảm thời gian dẫn
Tăng, giảm trị số dòng điện
Tăng, giảm trị số điện áp
Tăng, giảm tần số nguồn điện
Hiện nay phương pháp thường sử dụng để điều khiển tốc độ của động cơ xoay chiều một pha
Điều khiển dòng điện đưa vào động cơ
Điều khiển điện áp đưa vào động cơ
Thay đổi số vòng dây Stator
Mắc nối tiếp với động cơ một điện trở
