NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I - LỚP 10
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
sản xuất.
phân phối.
tiêu dùng.
trao đổi.
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào dưới đây?
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập.
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập.
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Chủ thể sản xuất là những người
phân phối hàng hóa, dịch vụ.
bán hàng hóa, dịch vụ.
trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của chủ thể tiêu dùng?
Tiết kiệm năng lượng.
Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò nào dưới đây trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
Độc lập.
Cầu nối.
Cuối cùng.
Sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
làm trung gian trao đổi.
đo lường giá trị hàng hóa.
thừa nhận giá trị hàng hóa.
biểu hiện bằng giá cả.
Nhân tố nào sau đây quyết định đến số lượng và giá cả hàng hóa?
Người làm dịch vụ.
Nhà nước.
Thị trường.
Người sản xuất.
Căn cứ vào chức năng nào dưới đây của thị trường để giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất?
Cung cấp thông tin.
Tiền tệ thế giới.
Thúc đẩy độc quyền.
Phương tiện cất trữ.
Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là
giá trị sử dụng.
giá cả thị trường.
phân phối sản phẩm.
giá cả hàng hóa.
Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả biệt
giá cả thị trường
giá cả hàng hóa
giá trị sử dụng
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
thị trường.
cơ chế thị trường.
giá cả thị trường.
kinh tế thị trường.
Nội dung nào sau đây không phải vai trò của ngân sách nhà nước?
nhà nước điều tiết thị trường.
mở rộng quan hệ đối ngoại.
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.
đẩy mạnh hiện tượng lạm phát.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
chia đều sản phẩm thặng dư.
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
phân chia mọi nguồn thu nhập.
Theo quy định của Luật ngân sách hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Hình thức kinh doanh, trong đó chủ thể sản xuất kinh doanh tận dụng lợi thế của công nghệ để tiếp cận, giới thiệu và quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng là hình thức
bán hàng trực tuyến.
bán hàng trực tiếp.
bán hàng đa cấp.
bán hàng thứ cấp.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?
Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.
Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.
Công ty H giảm giá bán thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.
Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Hạ giá thành sản phẩm.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Tăng cường quảng cáo.
Giảm giá thành sản phẩm.
Mở rộng thị trường.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Phân phối lại thu nhập cho người dân.
B. Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
C. Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
D. Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.
Việc đưa sản phẩm đến tay người dùng được gọi là hoạt động
trao đổi.
mua bán.
vận chuyển.
cung ứng.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
Chủ thể trung gian.
Nhà đầu tư chứng khoán.
Chủ thể doanh nghiệp.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể trung gian.
Doanh nghiệp nhà nước.
Các điểm bán hàng.
Chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
hàng hoá, tiền tệ, giá trị sử dụng.
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
tiền tệ, người phân loại, người bán.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thượng đế.
mệnh lệnh.
bàn tay hữu hình.
bàn tay vô hình.
Hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
cơ chế tự điều tiết.
cơ chế tự cân bằng.
cơ chế thị trường.
cơ chế rủi ro.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là
phân chia cho mọi người.
ai cũng có quyền lấy.
có rất nhiều tiền bạc.
có tính pháp lý cao.
Theo quy định của Luật ngân sách, chủ thể nào dưới đây có quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Những người đứng đầu cơ quan ngang Bộ.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh, có cơ hội bước chân vào những thị trường “khó tính” khi tạo ra được những sản phẩm “xanh” đòi hỏi chủ thể sản xuất phải chú ý tạo ra các sản phẩm
thân thiện với môi trường.
sử dụng nhiều tài nguyên.
tạo ra nhiều khí thải.
tạo ra hiệu ứng nhà kính.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tăng cường đầu cơ tích trữ.
hủy hoại môi trường sống.
xuất hiện nhiều hàng giả.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế muốn giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
hủy hoại môi trường.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng chi nhỏ hơn tổng thu.
Tổng thu lớn hơn tổng chi.
Tổng thu bằng tổng chi.
Tổng chi lớn hơn tổng thu.
Việc cung cấp các sản phẩm với các mẫu mã đa dạng và kích thước công năng khác nhau sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động nào dưới đây?
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Thu thuế.
Việc làm.
Để có thể đưa các sản phẩm gồm có chất lượng cao này đến được với người tiêu dùng, Làng gốm Bát Tràng cần xây dựng yếu tố nào dưới đây?
Thị trường tiêu thụ.
Chất lượng sản phẩm.
Giá thành sản phẩm.
Nguồn nguyên liệu.
Việc triển khai hoạt động thu và chi ngân sách nhà nước do cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?
Quốc hội.
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Chủ tịch Quốc hội.
Vai trò của ngân sách nhà nước không thể hiện ở việc
A. chỉ đầu tư phát triển.
B. chi phục hồi sản xuất.
C. chi hoạt động bộ máy nhà nước.
D. chi phát triển doanh nghiệp tư nhân.
Chủ thể có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến thu và chi ngân sách là
Quốc hội.
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?
sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
trao đổi.
Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
ít quan trọng.
bình thường nhất.
thiết yếu nhất.
cơ bản nhất.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
sản xuất
phân phối.
tiêu dùng.
trao đổi.
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng
Hoạt động phân phối - trao đổi
Hoạt động sản xuất - vận chuyển
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm
sản xuất
phân phối.
tiêu dùng
trao đổi.
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất
phân phối cho tiêu dùng.
tiêu dùng cho sản xuất.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Mang quần áo ra chợ bán.
May quần áo để bán.
Trao đổi quần áo với nhau.
Bán lại quần áo đã nhập.
Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động
sản xuất
phân phối.
tiêu dùng
trao đổi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm.
Nhà phân phối.
Người mua hàng.
Đại lý bán lẻ.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Hộ kinh doanh.
Người kinh doanh.
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
Hộ kinh tế gia đình.
Ngân hàng nhà nước.
Nhà đầu tư bất động sản.
Trung tâm siêu thị điện máy.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Kho bạc nhà nước.
Người hoạt động kinh doanh.
Người tiêu dùng.
Ngân hàng nhà nước.
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.
Đối tượng mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường tiêu dùng, lao động, hoàn hảo.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?
tiêu dùng
phân phối.
sản xuất
trao đổi.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
Động lực cho sản xuất phát triển.
“Đơn đặt hàng” cho sản xuất.
Điều tiết hoạt động trao đổi.
Quyết định phân phối thu nhập.
Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất?
sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính
bắt buộc.
cưỡng chế.
tự điều chỉnh.
tự can thiệp.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước
Chức năng lưu thông hàng hoá
Chức năng phân bổ các nguồn lực
Chức năng thông tin
Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là
cơ chế tự cung tự cấp.
cơ chế chỉ huy của Chính phủ.
cơ chế thị trường.
cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Phân phối lại thu nhập cho người dân.
B. Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
C. Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
D. Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?
Tinh giảm biên chế.
Đầu tư phát triển.
Trả nợ lãi.
Thu viện trợ
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
xoá bỏ cạnh tranh.
xoá bỏ giàu nghèo.
gia tăng độc quyền.
điều tiết thị trường.
Việc làm nào dưới đây của công dân không góp phần tham gia đóng góp vào ngân sách nhà nước?
Thành lập doanh nghiệp.
Phá hoại tài sản công cộng.
Nộp thuế, phí và lệ phí.
Tham gia lao động công ích.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản chi nào dưới đây
Cải cách tiền lương.
Cân đối xuất khẩu.
Cân đối thu hoạt động nhập khẩu.
Thu viện trợ, thu từ dầu thô.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
Luật Bồi thường nhà nước.
Luật Ngân sách nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước được hiểu là
quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước.
nhà nước bắt buộc người kinh doanh đóng góp.
sự quyền góp tự nguyện của người dân.
lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước.
Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây
Kiềm chế lạm phát.
Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
Bình ổn giá cả.
điều tiết thị trường.
