wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Giữa kì 1: Trắc nghiệm Địa lí 12 (Phần 1)

Total questions: 67

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trên thế giới, các nước có thuận lợi giao lưu với các nước khác chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

Nằm gần các vành đai sinh khoáng lớn.

2.

Biểu hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí Việt Nam là

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

3.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được quy định bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

Địa hình núi thấp dần ra biển.

c)

Hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

Địa hình núi nước ta nhiều đồi núi.

4.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí Việt Nam là

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam và Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

5.

Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú của Việt Nam chủ yếu do vị trí địa lí nào sau đây?

a)

Giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

Nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

Nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

Có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

6.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn.

d)

Gió mùa.

7.

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ khu vực nào?

a)

Biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Áp cao Xi-bia.

d)

Cận chí tuyến.

8.

nửa đầu mùa hạ, gió mùa hạ có nguồn gốc chủ yếu từ

a)

Biển Đông.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Áp cao Xi-bia.

d)

Cận chí tuyến bán cầu Nam.

9.

Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa hạ có nguồn gốc chủ yếu từ

a)

Biển Đông.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Áp cao Xi-bia.

d)

Cận chí tuyến bán cầu Nam.

10.

Hai quá trình chính trong sự hình thành địa hình Việt Nam là

a)

Xâm thực - bồi tụ.

b)

Phong hóa - bóc mòn.

c)

Vận chuyển – bồi tụ.

d)

Xâm thực – phong hóa.

11.

Gió mùa mùa hạ thổi dọc đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

Tây nam.

b)

Đông nam.

c)

Tây bắc.

d)

Đông bắc.

12.

Tác động của gió mùa Đông Bắc đến nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường tạo kiểu thời tiết

a)

Lạnh, ẩm.

b)

Ấm, ẩm.

c)

Lạnh, khô.

d)

Ẩm, khô.

13.

Nhận định nào đúng về biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở Việt Nam?

a)

Cảnh quan chủ yếu là rừng rậm xanh quanh năm.

b)

Sinh vật phân bố chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

14.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

Gió tây ôn đới.

b)

Tín phong Bán cầu bắc

c)

Phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

15.

Gió nào gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ vào cuối mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

16.

Đất feralit ở đồi núi thường bị chua và nghèo dinh dưỡng chủ yếu do

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxit sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ.

d)

Tích tụ ôxit nhôm Al2O3.

17.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

Mưa nhiều vào thu đông.

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

Thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

Hai mùa mưa khắc nhau rõ rệt.

18.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi bố trí mùa vụ và giống cây trồng vật nuôi.

b)

Thuận lợi phòng chống sâu hại, dịch bệnh và thiên tai.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, phòng dịch.

d)

Thuận lợi bảo quản sản phẩm, phòng chống các dịch bệnh.

19.

Theo số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Đà Nẵng, năm 2021, nhận xét nào đúng?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 30°C.

b)

Biên độ nhiệt độ năm dưới 10°C.

c)

Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,5 lần tháng thấp nhất.

d)

Có một mùa đông lạnh kéo dài tới 3 tháng (dưới 18°C).

20.

Theo bảng: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Huế năm 2021, nhận xét đúng là

a)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C.

b)

Biên độ nhiệt độ năm trên 15°C.

c)

Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,6 lần tháng thấp nhất.

d)

Nhiệt độ cao quanh năm, không tháng nào là mùa đông.

21.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

Bón phân chất lượng.

b)

Bê tông hóa thượng vụ.

c)

Làm ruộng bậc thang.

d)

Đẩy mạnh thâm canh.

22.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

23.

Thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nổi bật là

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

Địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

24.

Theo bảng nhiệt độ trung bình tháng I, VII và năm tại Lang Son, Đà Nẵng, Quy Nhơn: nhận xét đúng là

a)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam.

b)

Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ bắc vào nam.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ bắc vào nam.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng VII giảm dần từ bắc vào nam.

25.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng châu thổ nước ta cần

a)

Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

b)

Ngăn chặn các hoạt động du canh, du cư.

c)

Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

Chống suy thoái và ô nhiễm đất.

26.

Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

Mở rộng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn.

b)

Mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.

c)

Tăng cường trồng rừng, khoanh đất trống đồi núi trọc.

d)

Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

27.

Quy định về khai thác tài nguyên sinh vật nhắm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.

b)

Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.

c)

Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.

d)

Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.

28.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có nhiều dân tộc ít người

b)

Gia tăng tự nhiên rất cao

c)

Dân tộc Kinh là đông nhất.

d)

Có quy mô dân số lớn

30.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc

b)

Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm

c)

Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn

d)

Cơ cấu dân số vàng và bước vào giai đoạn già hóa

31.

Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

nhiều khoáng sản còn chưa được tận dụng.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.

c)

giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển.

d)

đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn.

32.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.

b)

có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

c)

Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi

d)

đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

33.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp

b)

Thương mại

c)

Du lịch

d)

Nông nghiệp

34.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Dồi dào, tăng nhanh

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều

d)

Thiếu tác phong công nghiệp

35.

Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của

a)

việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

b)

cơ giới hóa nền sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.

c)

phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

36.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh

b)

Phân bố đô thị không đều

c)

Trình độ đô thị hóa cao

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao

37.

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng

b)

Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do gió mùa Đông Bắc đi qua biển

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

d)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến Đồng bằng sông Hồng có thời vụ đông độc đáo

38.

nhận xét nào sau đây đúng

a)

TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt độ cao nhất do vị trí địa lí quy định.

b)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc.

c)

Sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa miền Bắc và miền Nam nước ta chủ yếu do ảnh hưởng của vị trí, gió mùa, địa hình.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm trên của nước ta.

39.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta?

a)

Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

Cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

40.

Sự suy giảm nguồn tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do nhu cầu phát triển kinh tế. Việc chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, loài ngoại lai xâm hại, khai thác quá mức nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường, và áp lực từ việc tăng dân số là những nguyên nhân chính dẫn tới sự suy giảm tài nguyên rừng.

a)

Tài nguyên rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

b)

Diện tích rừng của nước ta đang dần được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm.

c)

Chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.

d)

Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu sẽ góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.

41.
a)

Số lượng lao động 15 t trở lên ở thành thị và nông thôn đều tăng liên tục

b)

Số lao động ở thành thị tăng nhanh nhưng vẫn luôn ít hơn nông thôn

c)

Thực hiện đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn là một giải pháp việc làm

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.

42.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?

a)

Tỉ lệ dân thành thị tăng

b)

Hạn chế lối sống thành thị.

c)

Phân bố đô thị đều theo vùng

d)

Không có các chuỗi đô thị.

43.

Do vị trí tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

44.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

45.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

46.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

47.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

48.

Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

49.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

50.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

51.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

52.

Đặc điểm của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

b)

đồi núi thấp chiếm chủ yếu.

c)

núi hướng tây bắc - đông nam.

d)

có nhiều đồng bằng mở rộng.

53.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là vùng núi cao.

b)

các cao nguyên xếp tầng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

đồng bằng ven biển hẹp.

54.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

55.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

56.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

57.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

địa hình cao hơn.

58.

Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do

a)

sự lùi dần vị trí của dải hội tụ nhiệt đới.       

b)

càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy giảm dần.        

d)

gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.

59.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

60.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của

a)

vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.

b)

thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.

c)

các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.

d)

địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

61.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.

62.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Đồng bằng Sông Cửu Long.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

63.

Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích

a)

thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.

b)

để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.

c)

đây mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

d)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.

64.

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

a)

Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.

b)

Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng.

c)

Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất.

d)

Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

65.
a)

Tỷ trọng lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.

b)

Tỷ trọng lao động khu vực thành thị tăng nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một giải pháp để giải quyết việc làm.

d)

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021.

66.

Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

a)

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng nam bộ nước ta.

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu thường gây mưa nhiều cho cả nước ta.

d)

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

67.
a)

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai không đều giữa các tháng.  

b)

Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Ba.

c)

Sự phân mùa nước sông của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa của khí hậu.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai.